DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Tổng hợp đề ôn luyện THPTQG Hóa học có lời giải chi tiết (Đề số 14)

Trắc nghiệm hóa Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi:40
Thời gian làm: 00:50:00

Tổng câu hỏi: 40

Thời gian làm: 00:50:00

T
Câu 1 (0.25đ)

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Nung nóng Fe(NO3)2 đến phản ứng hoàn toàn.

(b) Dẫn khí H2 (dư) qua bột MgO nung nóng.

(c) Cho dung dịch AgNO3 tác dụng với dung dịch Fe(NO3)2 dư.

(d) Cho Na vào dung dịch MgSO4.

(e) Nhiệt phân Hg(NO3)2.

(g) Điện phân dung dịch Cu(NO3)2 với điện cực trơ.

(h) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư. Số thí nghiệm không tạo thành kim loại là:

  • A.

    2

  • B.

    5

  • C.

    3

  • D.

    4

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 20 (0.25đ)

Cho sơ đồ:

Nhận xét đúng là:

  • A.

    X1 trùng Y2 và X2 trùng Y1

  • B.

    X2 khác Y1

  • C.

    X1, X2, Y1, Y2 là bốn chất khác nhau

  • D.

    X1 khác Y2

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.25đ)

Cho các phát biểu sau:

(a) Nhòm và crom đều phản ứng với clo theo cùng tỉ lệ mol.

(b) Ở nhiệt độ thường, tất cả các kim loại kiềm thổ đều tác dụng được với nước.

(c) Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do có màng oxit Al2O3 bền vững bảo vệ.

(d) Theo chiều tăng dần của diện tích hạt nhân, nhiệt độ nóng chảy của kim loại kiềm thổ giảm dần.

(e) Trong công nghiệp, gang được sản xuất từ quặng manhetit.

(f) Hợp chất crom (VI) như CrO3, K2Cr2O3 có tính khử rất mạnh.

Số phát biểu đúng là:

  • A.

    1

  • B.

    2

  • C.

    3

  • D.

    4

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.25đ)

Cho các nhận định sau:

(1) Ở điều kiện thường, các amino axit là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước.

(2) Các amino axit có nhiệt độ nóng chảy khá cao, khi nóng chảy thì bị phân hủy.

(3) Các amino axit đều tham gia phản ứng trùng ngưng.

(4) Các amino axit đều có tính lưỡng tính

(5) Ở dạng kết tinh, các amino axit tồn tại ở dạng ion lưỡng cực, trong dung dịch dạng ion lưỡng cực chuyển một phần nhỏ thành dạng phân tử.

(6) Các amin thơm đều độc. Số nhận định đúng là:

  • A.

    4

  • B.

    3

  • C.

    6

  • D.

    5

Chưa có lời giải

Câu 23 (0.25đ)

Mệnh đề không đúng là:

  • A.

    Este no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là CnH2nO2 (\(n\ge 2\), nguyên)

  • B.

    Đốt cháy một este no, đơn chức, mạch hở thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol 1:1

  • C.

    Đa số các este ở thể lỏng, nhẹ hơn nước và rất ít tan trong nước

  • D.

    Thủy phân este no, mạch hở trong môi trường axit luôn thu được axit cacboxylic và ancol

Chưa có lời giải

Câu 24 (0.25đ)

Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CuSO4, NaOH, NaHSO4, K2CO3, Ca(OH)2, H2SO4, HNO3, MgCl2, HCl, Ca(NO3)2. Số trường hợp có phản ứng xảy ra là:

  • A.

    6

  • B.

    7

  • C.

    8

  • D.

    9

Chưa có lời giải

Câu 25 (0.25đ)

Hỗn hợp X gồm Na, K, Na2O và K2O. Hòa tan hoàn toàn 25,7 gam X vào nước, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y, trong đó có 22,4 gam KOH. Hòa tan hết 0,4 mol H3PO4 vào Y, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:

  • A.

    77,2

  • B.

    61,0

  • C.

    49,0

  • D.

    64,0

Chưa có lời giải

Câu 26 (0.25đ)

Thủy phân hoàn toàn 7,612 gam hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức và 2 este đa chức đều mạch hở cẩn 80 ml dung dịch NaOH a M. Sau phản ứng, thu được hỗn hợp Y gồm các muối của các axit cacboxylic và các ancol. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 4,4352 lít CO2 (đktc) và 3,168 gam H2O. Giá trị của a là

  • A.

    1,56

  • B.

    1,65

  • C.

    1,42

  • D.

    1,95

Chưa có lời giải

Câu 27 (0.25đ)

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm hai amin đơn chức (là đồng đẳng) và hai anken cần đủ 0,2775 mol O2 thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 11,43 gam. Giá trị lớn nhất của m là:

  • A.

    2,55

  • B.

    2,69

  • C.

    3,25

  • D.

    2,97

Chưa có lời giải

Câu 28 (0.25đ)

Hỗn hợp X gồm 0,15 mol axetilen, 0,1 mol vinylaxetilen, 0,1 mol etilen và 0,4 mol hiđro. Nung hỗn hợp X với niken xúc tác, một thời gian được hỗn hợp khí Y có tỉ khối đối với hiđro bằng 12,7. Hỗn hợp khí Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol Br2. Giá trị của a là

  • A.

    0,35 mol

  • B.

    0,65 mol

  • C.

    0,45 mol

  • D.

    0,25 mol

Chưa có lời giải

Câu 29 (0.25đ)

Cho aminoaxit no, mạch hở, có công thức CnHmO2N. Mối quan hệ giữa n với m là

  • A.

    m = 2n + 1

  • B.

    m = 2n + 2

  • C.

    m = 2n + 3

  • D.

    m = 2n

Chưa có lời giải

Câu 30 (0.25đ)

Điện phân (với điện cực trơ, màng ngăn xốp) dung dịch X chứa CuSO4 và NaCl (có tỉ lệ mol tương ứng là 1: 3) bằng dòng điện một chiều có cường độ 2,68A, sau thời gian t giờ thu được dung dịch Y chứa hai chất tan và thấy khối lượng dung dịch Y giảm 27,525 gam. Cho bột nhôm dư vào dung dịch Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 5,04 lít khí H2 (đktc). Giá trị của t gần nhất với

  • A.

    5,5

  • B.

    4,5

  • C.

    5,0

  • D.

    6,5

Chưa có lời giải

Câu 31 (0.25đ)

Cho 0,1 mol anđehit đơn chức, mạch hở X phản ứng vừa đủ với 0,3 mol AgNO3 trong dung dịch NH3, thu được 43,6 gam kết tủa. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 4 gam X cần a mol H2. Giá trị của a là

  • A.

    0,15.

  • B.

    0,05.

  • C.

    0,20.

  • D.

    0,10.

Chưa có lời giải

Câu 32 (0.25đ)

Trường hợp nào sau đây xảy ra phản ứng hóa học?

  • A.

    Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch NaHCO3 ở nhiệt độ thường

  • B.

    Cho Cr2O3 vào dung dịch KOH loãng

  • C.

    Cho dung dịch NaCl vào dung dịch Ba(HCO3)2

  • D.

    Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2

Chưa có lời giải

Câu 33 (0.25đ)

Hỗn hợp X gồm Al và Cr2O3. Nung 52,35 gam X trong điều kiện không có không khí một thời gian thu được hỗn hợp Y. Chia Y làm 2 phần bằng nhau.

+ Phần I cho vào dung dịch NaOH loãng, dư thấy có 20,4 gam chất rắn không tan và thu được 0,84 lít khí (đktc).

+ Phần II tác dụng dung dịch HCl dư, đun nóng thu được V lít khí H2 (đktc).

Giá trị của V là

  • A.

    2,8 lít

  • B.

    3,08 lít

  • C.

    5,04 lít

  • D.

    3,92 lít

Chưa có lời giải

Câu 34 (0.25đ)

Cho m gam NaOH vào 2 lít dung dịch NaHCO3 nồng độ a mol/l, thu được 2 lít dung dịch X. Lấy 1 lít dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được 11,82 gam kết tủa. Cho 1 lít dung dịch X vào dung dịch CaCl2 dư, đun nóng, kết thúc phản ứng thu được 7,0 gam kết tủa. Giá trị của a, m tương ứng là:

  • A.

    0,07 và 4,8

  • B.

     0,14 và 2,4

  • C.

    0,08 và 2,4

  • D.

    0,08 và 4,8

Chưa có lời giải

Câu 35 (0.25đ)

Cho hai muối X, Y thỏa mãn điều kiện sau:

X + Y không xảy ra phản ứng

X + Cu không xảy ra phản ứng

Y + Cu không xảy ra phản ứng

X + Y + Cu xảy ra phản ứng

  • A.

    NaNO3 và NaHSO4

  • B.

    NaNO3 và NaHCO3

  • C.

    Fe(NO3)3 và NaHSO4

  • D.

    Mg(NO3)2 và KNO3

Chưa có lời giải

Câu 36 (0.25đ)

Hỗn hợp X gồm một số amin no đơn chức, mạch hở có tỉ khối so với H2 bằng \(\frac{425}{22}\). Trộn X với một hidrocacbon Y theo tỉ lệ khối lượng là 17:6 thu được 0,16 mol hỗn hợp khí Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 7,28 lít khí ở đktc và 8,73 gam nước. Khối lượng của Y có trong 0,16 mol Z là:

  • A.

    1,5 gam

  • B.

    1,04 gam

  • C.

    4,84 gam

  • D.

    2,88 gam

Chưa có lời giải

Câu 37 (0.25đ)

Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

\(FeO\stackrel{HN{O}_{3}}{\to}X\stackrel{Fe}{\to}Y\stackrel{NaOH}{\to}Z\stackrel{{t}^{o}}{\to}FeO\)

X, Y, Z là các hợp chất của sắt. Cho m gam hỗn hợp E (X, Y, Z) tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 10,752 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch G chỉ chứa 2 chất tan. Cô cạn dung dịch G thu được 253,5 gam muối khan. Phần trăm khối lượng X trong E là:

  • A.

    17,7%

  • B.

    18,8%

  • C.

    16,6%

  • D.

    19,9%

Chưa có lời giải

Câu 38 (0.25đ)

Cho các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng:

(1) Si tác dụng với dung dịch NaOH, nhưng không tác dụng với dung dịch HCl

(2) Người ta sản xuất nhôm từ quặng Boxit (Al2O3.2H2O) nhưng phải thêm criolit vào để giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3, tạo hỗn hợp nóng chảy có khả năng dẫn điện tốt hơn và có tỉ khối nhỏ hơn, nổi lên ngăn không cho nhôm tạo thành bị oxi hóa trong không khí.

(3) Trong các kim loại Na, Fe, Cu, Ag, Al. Có 2 kim loại chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân?

(4) Trong các chất: Al(OH)3, Al, KHCO3, KCl, ZnSO4 có 3 chất thuộc loại chất lưỡng tính

(5) Độ dinh dường của phân đạm được đánh giá bằng hàm lượng % N2O5 tương ứng có trong phân đó.

  • A.

    5

  • B.

    2

  • C.

    3

  • D.

    4

Chưa có lời giải

Câu 39 (0.25đ)

Trong các phát biểu sau đây, số phát biểu sai là:

(1) Tơ visco thuộc loại tơ hoá học.

(2) Trong công nghiệp, glucozơ được điều chế bằng cách thủy phân tinh bột xúc tác là HCl hoặc enzim.

(3) Trong mật ong có chứa nhiều glucozơ.

(4) Este isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín và có công thức phân tử là C7H14O2.

(5) Trong công nghiệp dược phẩm, glucozơ được dùng để pha chế thuốc.

(6) Ở dạng vòng, phần tử fructozơ có một nhóm chức xeton.

  • A.

    3

  • B.

    0

  • C.

    1

  • D.

    2

Chưa có lời giải

Câu 40 (0.25đ)

Cho các chuyển hóa sau:

\(X+{H}_{2}O\stackrel{xt,{t}^{o}}{\to}Y\)

\(Y+B{r}_{2}+{H}_{2}O\to Axit gluconic+H{B}_{r}\)

\(Z+{H}_{2}O\stackrel{clorophin}{\to}X+E\)

Các chất XY lần lượt là

  • A.

    tinh bột và fructozơ

  • B.

    tinh bột và glucozơ

  • C.

    saccarozơ và glucozơ

  • D.

    xenlulozơ và glucozơ

Chưa có lời giải