DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 55
ab testing

Phản ứng đốt cháy các hợp chất hữu cơ (P1)

Trắc nghiệm hóa lớp 11

calendar

Ngày đăng: 17-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 01:05:00

Q

Biên soạn tệp:

Vũ Thảo Quỳnh

Tổng câu hỏi:

55

Ngày tạo:

08-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Dẫn 1,68 lít hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon vào bình đựng dung dịch brom (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, có 4 gam brom đã phản ứng và còn lại 1,12 lít khí. Nếu đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít X thì sinh ra 2,8 lít khí CO2. Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là (biết các thể tích khí đều đo ở đktc).

    • A.

      CH4 và C2H4

    • B.

      CH4 và C3H4

    • C.

      CH4 và C3H6

    • D.

      C2H6 và C3H6

  2. Câu 2

    Ba hi đrocacbon X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, trong đó khối lượng phân tử Z gấp đôi khối lượng phân tử X. Đốt cháy 0,1 mol chất Y, sản phẩm khí hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2(dư), thu được số gam kết tủa là

    • A.

      20

    • B.

      40

    • C.

      30

    • D.

      10

  3. Câu 3

    Đốt cháy hoàn toàn 11,3 gam hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ mạch hở Y, Z (MY < MZ) cần 1,68 lít O2 (đktc), sau phản ứng thu được 2,7 gam nước. Phần trăm khối lượng của Y trong X là

    • A.

      20,35%.

    • B.

      79,65%.

    • C.

      26,55%.

    • D.

      74,45%

  4. Câu 4

    Thủy phân m gam este đơn chức, mạch hở X bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được n gam muối Y và 0,12 mol ancol metylic. Đốt cháy hoàn toàn Y cần vừa đủ 6,72 lít O2(đktc). Giá trị của m là

    • A.

      10,08

    • B.

      11,76

    • C.

      12,24

    • D.

      12,00.

  5. Câu 5

    Đốt cháy hoàn toàn a gam este hai chức, mạch hở X (được tạo bởi axit cacboxylic no và hai ancol) cần vừa đủ 6,72 lít khí (đktc), thu được 0,5 mol hỗn hợp CO2 và H2O. Cho a gam X phản ứng hoàn toàn với 200 ml dung dịch NaOH 1 M, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

    • A.

      11,2

    • B.

      6,7.

    • C.

      10,7

    • D.

      7,2.

  6. Câu 6

    Đốt cháy hoàn toàn 1 mol ancol no, mạch hở X cần vừa đủ 3,5 mol O2. Công thức phân tử của X là

    • A.

      C3H8O3

    • B.

      C2H6O2

    • C.

      C2H6O

    • D.

      C3H8O2

  7. Câu 7

    Hỗn hợp khí X gồm đimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 550 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước. Nếu cho Y đi qua dung dịch axit sunfurix đặc (dư) thì còn lại 250 ml khí (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện). Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là

    • A.

      C2H6C3H8

    • B.

      C3H6C4H8

    • C.

      CH4C2H6

    • D.

      C2H4C3H6

  8. Câu 8

    Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một ancol đơn chức trong 0,7 mol O2 (dư), thu được tổng số mol các khí và hơi bằng 1 mol. Khối lượng ancol ban đầu đem đốt cháy là

    • A.

      8,6 gam

    • B.

      6,0 gam

    • C.

      9,0 gam

    • D.

      7,4 gam

  9. Câu 9

    Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol một amin X mạch hở bằng Oxi vừa đủ. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng H2SO4 đặc dư thì còn lại 0,21 mol hỗn hợp khí và khối lượng bình tăng 2,7 gam. Lượng CO2, N2 bị hấp thụ không đáng kể, phân tử khối của X là

    • A.

      43

    • B.

      55

    • C.

      57

    • D.

      58

  10. Câu 10

    Este X đơn chức, mạch hở có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp E gồm X và 2 este Y, Z (đều no, mạch hở MY < MZ ) thu được 0,7 mol CO2. Biết E phản ứng với dung dịch KOH vừa đủ chỉ thu được hỗn hợp 2 ancol (có cùng số cacbon) và hỗn hợp hai muối. Phân tử khối của Z là

    • A.

      132

    • B.

      118

    • C.

      146

    • D.

      136.

  11. Câu 11

    Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam este X (tạo nên từ một axit cacboxylic đơn chức và một ancol đơn chức) thu được 0,22 gam CO2 và 0,09 gam H2O. Số este đồng phân của X là

    • A.

      2

    • B.

      5

    • C.

      6

    • D.

      4

  12. Câu 12

    Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm amin Y và andehit Z đều no, mạch hở (MZ > 30)bằng lượng Oxi vừa đủ thì thu được 14,56 lít hỗn hợp khí và hơi T. Dẫn toàn bộ T qua bình đựng H2SO4 đặc dư thì khối lượng bình tăng 6,21 gam. Lượng CO2, N2 bị hấp thụ không đáng kể, nếu cho 0,1 mol X phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thì thu được số gam kết tủa là

    • A.

      12,96.

    • B.

      4,32.

    • C.

      6,48

    • D.

      8,64.

  13. Câu 13

    Hỗn hợp X gồm etylamin và đimetylamin. Đốt cháy hoàn toàn m gam X bằng O2, thu được V lít N2(đktc). Cho m gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch HCl, sau phản ứng thu được 16,3 gam muối. Giá trị của V là

    • A.

      4,48

    • B.

      1,12

    • C.

      2,24

    • D.

      3,36

  14. Câu 14

    Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm các ancol no, đơn chức, mạch hở cần vừa đủ  V lít O2 (đktc) sau phản ứng thu được hơi nước và 0,11 mol CO2. Giá trị của V là

    • A.

      2,464

    • B.

      4,48

    • C.

      6,72

    • D.

      3,696

  15. Câu 15

    Hi đro hóa hoàn toàn m gam một ancol đơn chức, mạch hở X cần 0,24 mol H2(Ni, t). Mặt khác nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 10,752 lít O2 (đktc), sau phản ứng thu được a gam CO2. Giá trị của a là

    • A.

      17,6

    • B.

      13,2

    • C.

      14,08

    • D.

      21,12

  16. Câu 16

    Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 8,4 lít khí CO2, 1,4 lít khí 

    • A.

      4

    • B.

      3.

    • C.

      2

    • D.

      1

  17. Câu 17

    Đốt cháy hoàn toàn ancol X thu được CO2 và H2O có tỉ lệ số mol tương ứng là 3 : 4. Thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy X bằng 1,5 lần thể tích khí CO2 thu được (ở cùng điều kiện). Công thức phân tử của X là

    • A.

      C3H8O2

    • B.

      C3H8O

    • C.

      C3H4O

    • D.

      C3H8O3

  18. Câu 18

    Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm hai ancol no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp X, Y ( MX < MY) bằng lượng oxi vừa đủ thu được 0,26 mol CO2. Mặt khác, nếu cho m gam A qua bình đựng Na dư thì thu được 7,64 gam muối. Phần trăm khối lượng của X trong A là

    • A.

      35,60%

    • B.

      64,40%.

    • C.

      33,82%.

    • D.

      66,18%.

  19. Câu 19

    Đốt cháy hoàn toàn 20 ml hơi hợp chất hữu cơ X (chỉ gồm C, H, O) cần vừa đủ 110 ml khí O2 thu được 160 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Dẫn Y qua dung dịch H2SO4 đặc (dư), còn lại 80 ml khí Z. Biết các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện. Công thức phân tử của X là

    • A.

      C2H8O2

    • B.

      C4H10O

    • C.

      C3H8O

    • D.

      C4H8O

  20. Câu 20

    Hỗn hợp E gồm amin X, amino axit Y và peptit Z mạch hở tạo từ Y trong đó X, Y đều là các hợp chất no, mạch hở. Cứ 4 mol E tác dụng vừa đủ với 15 mol HCl hoặc 14 mol NaOH. Đốt cháy hoàn toàn 4 mol  E thu được 40 mol CO2, x mol H2O và y mol N2. Giá trị của x và y là

    • A.

      37,5 và 7,5

    • B.

      38,5 và 7,5.

    • C.

      40,5 và 8,5

    • D.

      39,0 và 7,5

  21. Câu 21

    Hỗn hợp M gồm một anken và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng đẳng kế tiếp (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng 4,536 lít O2(đktc) thu được H2O, N2 và 2,24 lít CO2(đktc). Chất Y là

    • A.

      etylamin

    • B.

      propylamin

    • C.

      butylamin

    • D.

      etymetylamin.

  22. Câu 22

    Cho hỗn hợp khí X gồm HCHO và H2đi qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y gồm hai chất hữu cơ. Đốt cháy hết Y thì thu được 11,7 gam H2O và 7,84 lít khí CO2 (đktc). Phần trăm theo thể tích của H2trong X là

    • A.

      65,00%.

    • B.

      46,15%.

    • C.

      35,00%.

    • D.

      53,85%.

  23. Câu 23

    Hiđro hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được (m+1) gam hỗn hợp hai cncol. Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn cũng m gam X thì cần vừa đủ 17,92 lít khí (ở đktc). Giá trị của m là

    • A.

      10,5

    • B.

      17,8

    • C.

      8,8

    • D.

      24,8.

  24. Câu 24

    Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm một ankan X và một ankin Y, thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. Thành phần phần trăm về số mol của X và Y trong hỗn hợp M lần lượt là

    • A.

      75% và 25%.

    • B.

      20% và 80%.

    • C.

      35% và 65%.

    • D.

      50% và 50%.

  25. Câu 25

    Hỗn hợp X gồm anđehit đơn chức A và ancol đơn chức B đều no, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 11,2 lít O2 (đktc) sau phản ứng thu được 0,35 mol CO2. Để hiđro hóa hoàn toàn m gam X cần a mol H2(Ni, t\(°\)). Giá trị của a là

    • A.

      0,10

    • B.

      0,15C.0,05

    • C.

      0,05

    • D.

      0,20

  26. Câu 26

    Hỗn hợp khí X gồm một ankan và một anken. Tỉ khối của X so với H2 bằng 11,25. Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít X, thu được 6,72 lít CO2 (các thể tích khí đo ở đktc). Công thức của ankan và anken lần lượt là

    • A.

      CH4 và C2H4

    • B.

      C2H6 và C2H4

    • C.

      CH4 và C3H6

    • D.

      CH4 và C4H8.

  27. Câu 27

    Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí (trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (đktc) và 9,9 gam nước. Thể tích không khí (ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là

    • A.

      70,0 lít

    • B.

      84,0 lít

    • C.

      56,0 lít.

    • D.

      78,4 lít.

Xem trước