DayThemLogo
Câu
1
trên 40
ab testing

Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Sinh học (Đề 3)

Trắc nghiệm sinh Thi tốt nghiệp

calendar

Ngày đăng: 25-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:50:00

T

Biên soạn tệp:

Hoàng Trang

Tổng câu hỏi:

40

Ngày tạo:

24-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Môi trường sống của sán lá gan là

    • A.
      môi trường đất.
    • B.
      môi trường nước.
    • C.
      môi trường trên cạn.
    • D.
      môi trường sinh vật.
  2. Câu 2

    Loại đột biến nào sau đây làm giảm hàm lượng ADN trong nhân tế bào?

    • A.
      Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể.
    • B.
      Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể.
    • C.
      Đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
    • D.

      Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể.

  3. Câu 3

    Kiểu phân bố ngẫu nhiên của các cá thể trong quần thể thường gặp khi

    • A.

      Điều kiện sống phân bố đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

    • B.
      Điều kiện sống phân bố không đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
    • C.
      Điều kiện sống phân bố không đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
    • D.

      Điều kiện sống phân bố đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

  4. Câu 4

    Trên mạch mang mã gốc của gen có một bộ ba 3’XGA5’. Bộ ba mã sao tương ứng trên phân tử mARN được phiên mã từ gen này là

    • A.
      5’GXU3’.
    • B.
      5’UXG3’.
    • C.
      5’GXT3’.
    • D.
      5’XGU3’.
  5. Câu 5

    Trong quần thể, ưu thế lai cao nhất ở F1 và giảm dần qua các thế hệ vì

    • A.
      tần số đột biến có xu hướng tăng.
    • B.

      tỉ lệ đồng hợp giảm, tỉ lệ dị hợp tăng.

    • C.
      tỉ lệ phát sinh biến dị tổ hợp nhanh.
    • D.

      tỉ lệ dị hợp giảm, tỉ lệ đồng hợp tăng.

  6. Câu 6

    Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể tứ bội?

    • A.
      Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n).
    • B.

      Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1).

    • C.
      Giao tử (n - 1) kết hợp với giao tử (n).
    • D.

      Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n).

  7. Câu 7

    Trong các trường hợp sau, trường hợp nào minh họa cho mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?

    I. Bồ nông kiếm ăn theo đàn.

    II. Sư tử đực tranh giành bạn tình.

    III. Các cây thông nhựa liền rễ.

    IV. Hiện tượng tự tỉa thưa ở keo lá tràm.

    V. Cá mập con khi mới nở sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn.

    • A.
      (2), (3), (4).
    • B.
      (1), (3), (4).
    • C.
      (2), (4), (5).
    • D.

      (1), (3), (5).

  8. Câu 8

    Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây làm tăng hoạt tính của enzim amilaza ở đại mạch?

    • A.
      Lặp đoạn.
    • B.
      Đảo đoạn.
    • C.
      Mất đoạn.
    • D.

      Chuyển đoạn.

  9. Câu 9

    Ở ngô, tính trạng chiều cao cây do hai cặp gen A, a và B, b tương tác cộng gộp quy định, mỗi alen trội tác động giúp cây cao thêm 5 cm. Cho cây cao nhất lai với cây thấp nhất thu được F1 100% cây cao 90 cm. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

    I. Chiều cao tối đa của cây ngô là 95 cm.

    II. Cho các cây F1 giao phấn, thu được tối đa 4 loại kiểu hình khác nhau về chiều cao.

    III. Cho các cây F1 giao phấn, xác suất thu được cây cao 90 cm là 37,5%.

    IV. Cây cao 85 cm có tối đa 2 kiểu gen.

    • A.
      1.
    • B.
      2.
    • C.
      4.
    • D.

      3.

  10. Câu 10

    Cho những thành tựu sau:

    (1) Tạo ra vi khuẩn E.coli có khả năng sản xuất insulin của người.

    (2) Tạo ra giống táo “má hồng” cho 2 vụ quả/năm.

    (3) Tạo ra cây lai giữa khoai tây và cà chua vừa cho củ, vừa cho quả.

    (4) Tạo ra dưa hấu tam bội, quả to, không hạt.

    (5) Tạo ra giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β – carôten trong hạt.

    Thành tựu nào sau đây là của tạo giống bằng phương pháp gây đột biến?

    • A.
      (2), (4).
    • B.
      (3), (4).
    • C.
      (1), (5).
    • D.
      (4), (5).
  11. Câu 11

    Quần thể nào sau đây đạt trạng thái cân bằng di truyền theo định luật Hacđi - Vanbéc?

    • A.
      0,25 AA : 0,5 Aa : 0,25 aa.
    • B.
      0,25 AA : 0,1 Aa : 0,65 aa.
    • C.
      0,36 AA : 0,4 Aa : 0,24 aa.
    • D.
      0,39 AA : 0,52 Aa : 0,09 aa.
  12. Câu 12

    Các bệnh, hội chứng di truyền ở người phát sinh do cùng dạng đột biến là

    • A.
      mù màu và máu khó đông.
    • B.
      hội chứng Đao và hồng cầu hình liềm.
    • C.
      ung thư máu và máu khó đông.
    • D.
      bạch tạng và ung thư máu.
  13. Câu 13

    Phương pháp gây đột biến nhân tạo được sử dụng phổ biến đối với

    • A.
      động vật và thực vật.
    • B.
      thực vật và vi sinh vật.
    • C.
      động vật và nấm.
    • D.

      động vật và vi sinh vật.

  14. Câu 14

    Ở người, bệnh mù màu đỏ và lục là do đột biến lặn nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X gây nên, gen trội M tương ứng quy định mắt nhìn màu bình thường. Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái mù màu. Kiểu gen của cặp vợ chồng này là

    • A.
      XmXm × XMY.
    • B.
      XMXM × XmY.
    • C.
      XMXm × XMY.
    • D.

      XMXm × XmY.

  15. Câu 15

    Động vật ăn thực vật nào sau đây có dày dày bốn ngăn?

    • A.
      Cừu, thỏ, chuột.
    • B.
      Trâu, bò, dê.
    • C.
      Ngựa, cừu, dê.
    • D.

      Ngựa, thỏ, chuột.

  16. Câu 16

    Để gây đột biến đối với hạt phấn, vi khuẩn; người ta thường sử dụng tác nhân nào sau đây?

    • A.
      5 - brôm uraxin.
    • B.
      Tia tử ngoại.
    • C.
      Cônsixin.
    • D.

      Sốc nhiệt.

  17. Câu 17

    Vì sao lá cây rau dền tía có màu đỏ tía nhưng cây vẫn quang hợp được?

    • A.

      Vì lá cây chỉ có xantôphyl thực hiện chức năng quang hợp.

    • B.

      Vì lá cây chỉ có carôten thực hiện chức năng quang hợp.

    • C.

      Vì trong lá cây có chất diệp lục nhưng với hàm lượng thấp.

    • D.

      Vì lá cây chỉ có carôtenôit thực hiện chức năng quang hợp.

  18. Câu 18

    Nhiều thí nghiệm đã chứng minh rằng các đơn phân nuclêôtit có thể tự lắp ghép thành những đoạn ARN ngắn, có thể nhân đôi mà không cần đến sự xúc tác của enzim. Điều này chứng minh

    • A.

      cơ thể sống hình thành từ sự tương tác giữa prôtein và axit nuclêic.

    • B.

      prôtêin có thể tự tổng hợp mà không cần cơ chế phiên mã và dịch mã.

    • C.

      sự xuất hiện các prôtêin và axit nuclêic chưa phải là xuất hiện sự sống.

    • D.

      trong quá trình tiến hoá ARN xuất hiện trước ADN và prôtêin.

  19. Câu 19

    Ở người, dạng đột biến nào sau đây gây hội chứng Tớcnơ?

    • A.
      Thể một ở cặp nhiễm sắc thể số 21.
    • B.
      Thể một ở cặp nhiễm sắc thể số 23.
    • C.
      Thể ba ở cặp nhiễm sắc thể số 21.
    • D.

      Thể ba ở cặp nhiễm sắc thể số 23.

  20. Câu 20

    Cơ thể mang n cặp gen dị hợp tự thụ phấn, mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn và phân li độc lập. Theo lí thuyết, số loại kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ sau là

    • A.
      2n kiểu gen, 2n kiểu hình.
    • B.
      3n kiểu gen, 2n kiểu hình.
    • C.
      3n kiểu gen, 3n kiểu hình.
    • D.
      2n kiểu gen, 3n kiểu hình.
Xem trước