DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Lịch sử 12 (có đáp án) Lịch sử thế giới hiện đại (1945 - 2000) (P4)

Trắc nghiệm sử lớp 12

Tổng câu hỏi:50
Thời gian làm: 01:00:00

Tổng câu hỏi: 50

Thời gian làm: 01:00:00

V
Câu 1 (0.2đ)

Điểm tương đồng trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản và Anh trong những năm 1950 - 1973 là

  • A.

    củng cố mối quan hệ với các nước lớn ở châu Á như Ấn Độ, Trung Quốc.

  • B.

    đối đầu quyết liệt với Liên Xô.

  • C.

    ủng hộ cuộc chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam.

  • D.

    tập trung xây dựng, củng cố mối quan hệ với các nước trong khối ASEAN.

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 25 (0.2đ)

Khi Mĩ và Liên Xô điều chỉnh chính sách đối ngoại, quan hệ quốc tế diễn ra

  • A.

    xu hướng đối ngoại và hoà hoãn được hình thành trên thế giới.

  • B.

    xu hướng đối ngoại và hoà hoãn ngày càng chiếm ưu thế trên thế giới

  • C.

    xu hướng đối đầu ngày càng giảm bớt trên thế giới.

  • D.

    xu hướng hoà hoãn đã bắt đầu xuất hiện trên thế giới.

Chưa có lời giải

Câu 26 (0.2đ)

Trong sự phát triển "thần kì " của Nhật Bản có nguyên nhân nào giống với nguyên nhân phát triển kinh tế của các nước tư bản khác?

  • A.

    Lợi dụng vốn nước ngoài, tập trung đầu tư vào các ngành kĩ thuật then chốt.

  • B.

    Biết tận dụng và khai thác những thành tựu khoa học - kĩ thuật.

  • C.

    "Len lách" xâm nhập vào thị trường các nước, thực hiện cải cách dân chủ.

  • D.

    Phát huy truyền thống tự lực tự cường của nhân dân Nhật Bản.

Chưa có lời giải

Câu 27 (0.2đ)

Từ đầu năm 90 của thế kỉ XX, nền kinh tế Nhật Bản như thế nào?

  • A.

    Tiếp tục tăng trưởng với tốc độ cao.

  • B.

    Bị cạnh tranh gay gắt bởi các nước có nền công nghiệp mới.

  • C.

    Lâm vào tình trạng suy thoái kéo dài.

  • D.

    Nước có nền kinh tế phát triển nhất.

Chưa có lời giải

Câu 28 (0.2đ)

Nhật Bản đã tiến hành cải cách ruộng đất như thế nào?

  • A.

    Địa chủ chỉ được giữ lại 3 ha ruộng đất, số còn lại Chính phủ chia cho nông dân.

  • B.

    Chính phủ lấy toàn bộ ruộng đất của địa chủ đem bán cho nông dân với giá rẻ.

  • C.

    Địa chủ chỉ được giữ lại 3 ha ruộng đất, số còn lại Chính phủ đem bán cho nông dân.

  • D.

    Chính phủ lấy toàn bộ ruộng đất của địa chủ, đất bỏ hoang chia cho nông dân.

Chưa có lời giải

Câu 29 (0.2đ)

Mốc đánh dấu sự “trở về” châu Á của Nhật Bản được thể hiện

  • A.

    Nhật kí kết Hiệp ước hoà bình Xan Phranxicô (9-1951).

  • B.

    sự ra đời của “Học thuyết Phucưđa” tháng 8- 1977.

  • C.

    Nhật Bản coi trọng quan hệ Nhật - Việt Nam.

  • D.

    Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam ngày 21-9-1973.

Chưa có lời giải

Câu 30 (0.2đ)

Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới nhờ yếu tố khách quan nào?

  • A.

    Con người được coi là vốn quý nhất, đồng thời là "công nghệ cao nhất".

  • B.

    Nhà nước Nhật đã quản lý kinh tế một cách hiệu quả.

  • C.

    Các công ti Nhật Bản năng động, có tầm nhìn xa, quản lý tốt.

  • D.

    Biết tận dụng các yếu tố bên ngoài để làm giàu.

Chưa có lời giải

Câu 31 (0.2đ)

Nền kinh tế của các nước tư bản chủ yếu ở Tây Âu đều có sự phát triển nhanh vào thời điểm nào?

  • A.

    Từ đầu thập niên 70 trở đi.

  • B.

    Từ thập niên 50 đến đầu những năm 70.

  • C.

    Từ cuối thập niên 70 đến đầu thập niên 80.

  • D.

    khoảng năm 1950.

Chưa có lời giải

Câu 32 (0.2đ)

Khi Nhật Bản trở về châu Á, Nhật vẫn còn coi trọng quan hệ với

  • A.

    Mĩ và Tây Âu.                                    

  • B.

    Nga và Trung Quốc.

  • C.

    Hàn Quốc và Ấn Độ.                          

  • D.

    Việt Nam và Mông Cổ.

Chưa có lời giải

Câu 33 (0.2đ)

Nhận định nào dưới đây về Nhật Bản ngày nay là không đúng?

  • A.

    Nhật Bản là một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.

  • B.

    Nhật Bản là một cường quốc hạt nhân.

  • C.

    Nhật Bản là một nước có công nghệ sản xuất xe hơi phát triển mạnh.

  • D.

    Nhật Bản là một trong những nước có ngành khoa học vũ trụ phát triển.

Chưa có lời giải

Câu 34 (0.2đ)

Trong thời gian chiếm đóng tại Nhật Bản, Bộ Chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh đã làm gì?

  • A.

    Thực hiện nhiều cải cách dân chủ.

  • B.

    Thủ tiêu chủ nghĩa quân phiệt và một phần bộ máy chiến tranh của Nhật Bản.

  • C.

    Bồi thường chiến phí cho các nước đã từng bị phát xít Nhật chiếm đóng.

  • D.

    Thực hiện dân chủ hoá nước Nhật, tuy vậy họ vẫn dung túng cho các thế lực quân phiệt Nhật Bản hoạt động.

Chưa có lời giải

Câu 35 (0.2đ)

Nhìn chung chính sách đối ngoại của Mĩ từ năm 1945 đến năm 2000 là

  • A.

    thực hiện Chiến tranh lạnh.                 

  • B.

    luôn tranh chấp quốc tế.

  • C.

    luôn chạy đua vũ trang.                      

  • D.

    thực hiện Chiến lược toàn cầu.

Chưa có lời giải

Câu 36 (0.2đ)

Biện pháp nào của Chính phủ Nhật Bản nhằm thúc đẩy sự phát triển khoa học - kĩ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

  • A.

    Coi trọng giáo dục vì "con người là công nghệ cao nhất".

  • B.

    Đầu tư lớn cho việc xây dựng và phát triển kinh tế.

  • C.

    Tận dụng cơ hội từ bên ngoài để nhập kĩ thuật hiện đại.

  • D.

    Ra sức chạy đua về công nghệ cao với Mĩ.

Chưa có lời giải

Câu 37 (0.2đ)

Tháng 3-1947, trong diễn văn đọc trước Quốc hội Mĩ, Tổng thống H. Truman đã công khai nêu

  • A.

    "sứ mệnh lãnh đạo thế giới tự do chống lại sự bành trướng của chủ nghĩa cộng sản".

  • B.

    chiến lược toàn cầu của Mĩ nhằm thực hiện ba mục tiêu chủ yếu.

  • C.

    cần sớm ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới tiêu diệt chủ nghĩa xã hội trên thế giới.

  • D.

    khẩn trương đàn áp phong trào vì hoà bình, dân chủ trên thế giới.

Chưa có lời giải

Câu 38 (0.2đ)

Thập niên 90 của thế kỉ XX, Mĩ đã triển khai chiến lược

  • A.

    tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh nền kinh tế Mĩ.

  • B.

    "Cam kết và mở rộng".

  • C.

    bảo đảm an ninh với một lực lượng quân sự mạnh và sẵn sàng chiến đấu cao.

  • D.

    tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh nền kinh tế Mĩ.

Chưa có lời giải

Câu 39 (0.2đ)

Các quan hệ hợp tác kinh tế giữa Nhật Bản với các nước NICs và ASEAN tiếp tục gia tăng với tốc độ ngày càng mạnh mẽ vào thời điểm

  • A.

    từ đầu thập niên 70 đến nay.              

  • B.

    từ đầu thập niên 60 đến nay.

  • C.

    từ đầu thập niên 80 đến nay.              

  • D.

    từ đầu thập niên 90 đến nay.

Chưa có lời giải

Câu 40 (0.2đ)

Trong thời kì bị chiếm đóng (1945 - 1952), Nhật Bản thực hiện ba cuộc cải cách lớn, cải cách liên quan đến lao động là

  • A.

    thủ tiêu chế độ kinh tế tập trung, trước hết là giải tán các "Daibátxư".

  • B.

    cải cách ruộng đất.

  • C.

    dân chủ hoá lao động.

  • D.

    tất cả các cải cách trên.

Chưa có lời giải

Câu 41 (0.2đ)

Sang những năm 50 của thế kỉ XX, kinh tế Nhật phát triển được do nguyên nhân cơ bản nào?

  • A.

    Nhờ những đơn đặt hàng của Mĩ khi Mĩ phát động chiến tranh xâm lược Triều Tiên và Việt Nam.

  • B.

    Nhật áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật.

  • C.

    Vươn lên cạnh tranh với Tây Âu.

  • D.

    "Luồn lách" xâm nhập thị trường các nước.

Chưa có lời giải

Câu 42 (0.2đ)

Sự ra đời của học thuyết Phucưđa tháng 8-1977,’Nhật vẫn coi trọng

  • A.

    mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước châu Á.

  • B.

    quan hệ với Tây Âu và và các nước ở châu Á.

  • C.

    quan hệ Nhật - Mĩ, Nhật - Tây Âu.

  • D.

    mở rộng hoạt động đối ngoại với các đối tác khác trên phạm vi toàn cầu.

Chưa có lời giải

Câu 43 (0.2đ)

Một trong ba trụ cột của chiến lược “Cam kết và mở rộng” của Mĩ từ thập niên 90 thế kỉ XX là

  • A.

    sử dụng có hiệu quả vũ khí ở nước ngoài.

  • B.

    sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” ở nước ngoài để can thiệp vào nội bộ các nước.

  • C.

    thiết lập các đồng minh mới.

  • D.

    tăng cường xâm lược các nước nhỏ.

Chưa có lời giải

Câu 44 (0.2đ)

Khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ trở thành

  • A.

    nước giàu thứ hai trên thế giới.

  • B.

    trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

  • C.

    nước có tiềm lực quốc phòng mạnh nhất thế giới.

  • D.

    thu lợi nhuận nhiều nhất thế giới.

Chưa có lời giải

Câu 45 (0.2đ)

Chiến lược toàn cầu của Mĩ bị thất bại bởi thắng lợi của cuộc cách mạng nào ở Đông Nam Á?

  • A.

    Inđônêxia.

  • B.

    Thái Lan.

  • C.

    Trung Quốc.

  • D.

    Việt Nam.

Chưa có lời giải

Câu 46 (0.2đ)

Trong những nguyên nhân sau đây, nguyên nhân nào là nguyên nhân khách quan làm cho kinh tế Nhật Bản phát triển?

  • A.

    Truyền thống văn hoá tốt đẹp, con người Nhật Bản có ý chí vươn lên, được đào tạo chu đáo, cần cù lao động.

  • B.

    Nhờ cải cách ruộng đất.

  • C.

    Vai trò quan trọng của Nhà nước trong việc đề ra chiến lược phát triển, hệ thống quản lí có hiệu quả của các xí nghiệp, công ti.

  • D.

    Biết tận dụng thành tựu khoa học kĩ thuật thế giới.

Chưa có lời giải

Câu 47 (0.2đ)

Chính sách đối ngoại của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

  • A.

    bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Mĩ.

  • B.

    liên minh chặt chẽ với Mĩ.

  • C.

    liên minh chặt chẽ với Mĩ, bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Liên Xô.

  • D.

    liên minh chặt chẽ với Tây Âu, bình thường hoá quan hệ với Mĩ.

Chưa có lời giải

Câu 48 (0.2đ)

Định hướng phát triển của khoa học - kỹ thuật Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

  • A.

    tập trung vào lĩnh vực sản xuất, ứng dụng dân dụng.

  • B.

    tập trung vào phát triển công nghiệp quân sự.

  • C.

    tập trung vào lĩnh vực công nghiệp chinh phục vũ trụ.

  • D.

    tập trung vào nghiên cứu khắc phục tình trạng khan hiếm tài nguyên.

Chưa có lời giải

Câu 49 (0.2đ)

Sự phát triển "thần kì" của nền kinh tế Nhật Bản bắt đầu trong khoảng thời gian nào?

  • A.

    Những năm 50 của thế kỉ XX.            

  • B.

    Những năm 60 của thế kỉ XX.

  • C.

    Những năm 70 của thế kỉ XX.            

  • D.

    Những năm 80 của thế kỉ XX.

Chưa có lời giải

Câu 50 (0.2đ)

Một trong những nhân tố đóng vai trò quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế của cả Mĩ lẫn Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

  • A.

    nhận được nguồn viện trợ lớn từ các nước Tây Âu.

  • B.

    vai trò lãnh đạo quản lí của Nhà nước

  • C.

    điều kiện tự nhiên ưu đãi.

  • D.

    thị trường được mở rộng.

Chưa có lời giải