DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Lịch Sử 12 Chương 4 (có đáp án): Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản (1945-2000) (Mức độ nhận biết)

Lịch Sử 12 Chương 4 (có đáp án): Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản (1945-2000) (Mức độ nhận biết)

Trắc nghiệm sử lớp 12

Tổng câu hỏi:60
Thời gian làm: 01:10:00

Tổng câu hỏi: 60

Thời gian làm: 01:10:00

A
Chia sẻ
Câu 1 (0.16đ)

Học thuyết Phucưđa (1977) chủ trương củng cố mối quan hệ của Nhật Bản với các nước ở khu vực nào?

  • A.

    Đông Nam Á.

  • B.

    Mĩ Latinh.

  • C.

    Tây Âu.

  • D.

    Châu Á.

Chưa có lời giải

Đã ẩn khoảng 50% câu hỏi phần giữa

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 30 (0.16đ)

Chiêu bài mà Mĩ sử dụng để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác được đề ra trong chiến lược toàn cầu "Cam kết và mở rộng" là gì ?

  • A.

    Tự do tín ngưỡng.

  • B.

    Ủng hộ độc lập dân tộc.

  • C.

    Thúc đẩy dân chủ.

  • D.

    Chống chủ nghĩa khủng bố.

Chưa có lời giải

Câu 31 (0.16đ)

Sự kiện lịch sử nào diễn ra làm cho tình hình căng thẳng ở Tây Âu có phần dịu đi?

  • A.

    Tháng 11–1972, kí kết Hiệp định về những cơ sở quan hệ giữa Cộng hòa Liên bang Đức và Cộng hòa Dân chủ Đức.

  • B.

    Tháng 11–1989, bức tường Beclin được phá bỏ.

  • C.

    Năm 1975, Định ước Henxinki về an ninh và hợp tác châu Âu được kí kết.

  • D.

    Tháng 12–1989, Chiến tranh lạnh chính thức chấm dứt.

Chưa có lời giải

Câu 32 (0.56đ)

Đặc điểm nền kinh tế Mĩ từ năm 1991 đến năm 2000 là

  • A.

    tiếp tục phát triển mạnh mẽ.

  • B.

    bắt đầu phục hồi và phát triển.

  • C.

    khủng hoảng nghiêm trọng.

  • D.

    trải qua những đợt suy thoái ngắn.

Chưa có lời giải

Câu 33 (0.16đ)

Các thành viên đầu tiên của Liên minh châu Âu (EU) gồm có

  • A.

    Anh, Pháp, Đức, Bỉ, I–ta–li–a, Hà Lan.

  • B.

    Anh, Pháp, Đức, Hà Lan, Bỉ, Tây Ban Nha.

  • C.

    Pháp, Đức, I–ta–li–a, Bỉ, Hà Lan, Luc–xem–bua.

  • D.

    Pháp, Đức, Bỉ, Hà Lan, I–ta–li–a, Bồ Đào Nha

Chưa có lời giải

Câu 34 (0.16đ)

Sau chiến tranh lạnh, các nước Tây Âu đã điều chỉnh chính sách đối ngoại như thế nào

  • A.

    Trở thành đối trọng vỡi Mĩ

  • B.

    Liên minh chặt chẽ với Mĩ

  • C.

    Liên minh với Liên Bang Nga

  • D.

    Mở rộng hợp tác với các nước trên thế giới.

Chưa có lời giải

Câu 35 (0.16đ)

Trong xu thế đối thoại và hòa hoãn từ ngày càng chiếm ưu thế từ giữa những năm 80 của thế kỉ XX, Mĩ và Liên Xô đã

  • A.

    chính thức tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

  • B.

    tăng cường chạy đua vũ trang với nhau.

  • C.

    chuyển từ quan hệ đồng minh sang đối đầu

  • D.

    kí những hiệp ước hạn chế vũ khí chiến lược.

Chưa có lời giải

Câu 36 (0.16đ)

Từ năm 1983 đến năm 1991, kinh tế Mĩ có đặc điểm nào dưới đây?

  • A.

    Phục hồi và phát triển trở lại.

  • B.

    Phát triển không ổn định.

  • C.

    Phát triển nhanh chóng.

  • D.

    Khủng hoảng suy thoái

Chưa có lời giải

Câu 37 (0.16đ)

Năm 1956, ở Nhật Bản đã diễn ra sự kiện ngoại giao quan trọng nào?

  • A.

    Nhật Bản bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô.

  • B.

    Nhật Bản kí với Mĩ Hiệp ước Hòa bình Xan Phranxixco.

  • C.

    Nhật Bản kí với Mĩ Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật.

  • D.

    Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại gia với Trung Quốc

Chưa có lời giải

Câu 38 (0.16đ)

Việt Nam bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mĩ vào thời gian

  • A.

    Tháng 7/1973

  • B.

    Tháng 12/1989

  • C.

    Tháng 7/1995

  • D.

    Tháng 7/1997

Chưa có lời giải

Câu 39 (0.16đ)

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ là nước khởi đầu cho cuộc cách mạng nào?

  • A.

    Cách mạng nông nghiệp.

  • B.

    Cách mạng công nghiệp.

  • C.

    Cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.

  • D.

    Cách mạng công nghệ thông tin.

Chưa có lời giải

Câu 40 (0.16đ)

Chiến lược toàn cầu của Mĩ được thực hiện và điều chỉnh qua

  • A.

    nhiều chiến lược cụ thể dưới tên gọi và học thuyết khác nhau

  • B.

    nhiều kế hoạch cụ thể với những hành động cụ thể riêng từng nước.

  • C.

    nhiều chiến lược cụ thể với những kế hoạch cụ thể riêng từng nước.

  • D.

    nhiều kế hoạch cụ thể với những học thuyết khác nhau.

Chưa có lời giải

Câu 41 (0.16đ)

Ý nào sau đây thuộc thành tựu trong lĩnh vực Khoa học – kĩ thuật của Nhật Bản giai đoạn từ năm 1991 đến nay?

  • A.

    Nhật Bản đã phóng 49 vệ tinh khác nhau và hợp tác có hiệu quả với Mĩ và Liên Xô trong các chương trình vũ trụ quốc tế.

  • B.

    Nhật Bản đã mua bằng sáng chế phát minh của nước ngoài lên đến 6 tỉ USD

  • C.

    Nhật Bản xây dựng được cầu đường bộ dài 9,4 km nối hai đảo Hôn su và Sicôcư.

  • D.

    Nhật Bản đóng được con tàu có trọng tải 1 triệu tấn.

Chưa có lời giải

Câu 42 (0.16đ)

Trong thời kì 1952 –1973, kinh tế Nhật Bản phát triển do tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài nào?

  • A.

    Nguồn viện trợ của Mĩ và Liên Xô.

  • B.

    Bán vũ khí và phương tiện chiến tranh cho phe tham chiến.

  • C.

    Nguồn viện trợ của Mĩ, các cuộc chiến tranh Triều Tiên và Việt Nam.

  • D.

    Con người Nhật Bản chăm chỉ và cần cù.

Chưa có lời giải

Câu 43 (0.16đ)

Cộng đồng châu Âu (EC) là sự hợp nhất của các tổ chức nào

  • A.

    Cộng đồng than – thép Châu Âu, Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu, Hội đồng tương trợ kinh tế châu Âu

  • B.

    Cộng đồng than – thép Châu Âu, Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu, Cộng đồng kinh tế Châu Âu

  • C.

    Hội đồng tương trợ kinh tế châu Âu và Cộng đồng kinh tế Châu Âu

  • D.

    Hội đồng tương trợ kinh tế châu Âu, Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu, Cộng đồng kinh tế Châu Âu

Chưa có lời giải

Câu 44 (0.16đ)

Tình hình Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai có điểm gì nổi bật?

  • A.

    Nhật Bản phải chịu những hậu quả hết sức nặng nề.

  • B.

    Kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh chóng.

  • C.

    Nhân dân Nhật Bản nổi dậy nhiều nơi.

  • D.

    Các đảng phái tranh giành quyền lực lẫn nhau.

Chưa có lời giải

Câu 45 (0.16đ)

Mĩ đã làm gì để thực hiện “Chiến lược toàn cẩu” trong những năm 1945 – 1973 ?

  • A.

    Tạo áp lực quân sự, buộc các nước tư bản sau chiến tranh phải phục tùng Mĩ.

  • B.

    Cùng với Anh, Pháp chiến đấu bảo vệ hệ thống thuộc địa cũ trên thế giới.

  • C.

    Kêu gọi các nước tư bản Đồng minh thiết lập nền thống trị của chủ nghĩa thực dân mới ở các nước thế giới thứ ba.

  • D.

    Phát động các nước Tư bản chủ nghĩa tiến hành cuộc “Chiến tranh lạnh”, gây ra các cuộc chiến tranh cục bộ, can thiệp vào nội bộ nhiều nước

Chưa có lời giải

Câu 46 (0.16đ)

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ là nước

  • A.

    bị thiệt hại nặng nề.

  • B.

    thu nhiều lợi nhuận nhất.

  • C.

    không bị thiệt hại, cùng không thu được lợi nhuận gì.

  • D.

    cân bằng trạng thái trước chiến tranh.

Chưa có lời giải

Câu 47 (0.16đ)

Những thành tựu chủ yếu về khoa học – kĩ thuật hiện đại của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

  • A.

    Chế tạo công cụ sản xuất mới, các nguồn năng lượng mới, tìm ra những vật liệu mới.

  • B.

    thực hiện cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp.

  • C.

    chinh phục vũ trụ, đưa người lên mặt trăng.

  • D.

    sản xuất được những vũ khí hiện đại.

Chưa có lời giải

Câu 48 (0.16đ)

Tổ chức liên kết kinh tế– chính trị lớn nhất thế giới hiện nay là

  • A.

    Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ.

  • B.

    Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.

  • C.

    Hiệp hội các nước Đông Nam Á.

  • D.

    Liên minh Châu Âu.

Chưa có lời giải

Câu 49 (0.16đ)

Ngày 11/9/2001 diễn ra sự kiện gì trong lịch sử nước Mĩ ?

  • A.

    Tổng thống Bush (cha) bị ám sát.

  • B.

    Ngày mở đầu của cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ lớn nhất trong lịch sử.

  • C.

    Quốc hội Mĩ thông qua nghị quyết xây dựng hệ thống là chắn tên lửa NMD bảo. vệ nước Mĩ trước các cuộc tấn công từ xa.

  • D.

    Toà tháp đôi ở Mĩ bị sụp đổ do bị các phần tử khủng bố tổ chức tấn công bằng máy bay.

Chưa có lời giải

Câu 50 (0.16đ)

Sau Chiến tranh thế giới thứ II, chính sách đối ngoại của Mĩ thể hiện tham vọng

  • A.

    Xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở châu Mĩ.

  • B.

    Xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở Mĩ Latinh, châu Á – Thái Bình Dương.

  • C.

    Xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở trên khắp toàn cầu.

  • D.

    Xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở châu Âu

Chưa có lời giải

Câu 51 (0.16đ)

Vai trò của nhà nước trong nền kinh tế Tây Âu được thể hiện ở việc

  • A.

    biết tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển.

  • B.

    tranh thủ được giá nguyên liệu rẻ tuwg các nước thuộc thế giới thứ ba.

  • C.

    quản lí, điều tiết và thúc đầy nền kinh tế phát triển.

  • D.

    đưa ra những chính sách phát triển có hiệu quả.

Chưa có lời giải

Câu 52 (0.16đ)

Năm 1996, khi bàn về Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật, hai nước Mĩ và Nhật Bản đã cam kết

  • A.

    Chấm dứt hiệu lực của Hiệp ước.

  • B.

    Hiệp ước được gia hạn thêm 10 năm.

  • C.

    Hiệp ước được gia hạn thêm 20 năm.

  • D.

    Hiệp ước được kéo dài vĩnh viễn.

Chưa có lời giải

Câu 53 (0.16đ)

Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ giữ vai trò như thế nào trên trường quốc tế?

  • A.

    Trung tâm công nghiệp của thế giới.

  • B.

    Trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới.

  • C.

    Trung tâm nông nghiệp của thế giới.

  • D.

    Trung tâm kinh tế của thế giới.

Chưa có lời giải

Câu 54 (0.16đ)

Cơ cấu tổ chức của Liên minh châu Âu (EU) bao gồm các cơ quan chính là

  • A.

    Hội đồng châu Âu, Hôi đồng bộ trưởng, Ủy ban châu Âu, Quốc hội châu Âu, Ban thư kí.

  • B.

    Hội đồng bảo an, Hội đồng châu Âu, Hôi đồng bộ trưởng, Ủy ban châu Âu, Quốc hội châu Âu

  • C.

    Hội đồng châu Âu, Hôi đồng bộ trưởng, Ủy ban châu Âu, Quốc hội châu Âu, Tòa án châu Âu.

  • D.

    Hội đồng châu Âu, Hôi đồng bộ trưởng, Ủy ban châu Âu, Quốc hội châu Âu, Đại hội đồng.

Chưa có lời giải

Câu 55 (0.16đ)

Hiệp ước nào dưới đây đã chấm dứt chế độ chiếm đóng của đồng minh ở Nhật Bản

  • A.

    Hiệp ước hoà bình XanPhranxico

  • B.

    Hiệp ước Bali

  • C.

    Hiệp ước Mattrich

  • D.

    Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật

Chưa có lời giải

Câu 56 (0.16đ)

Tình hình kinh tế Mĩ trong thập niên 80 của thế kỉ XX là

  • A.

    Kinh tế Mĩ tiếp, tục suy giảm so với thập niên 70.

  • B.

    Kinh tế Mĩ đã được Phục hồi và phát triển với tốc độ cao hơn bao giờ hết.

  • C.

    Dù vẫn có những đợt suy thoái ngắn nhưng nền kinh tế Mĩ vẫn chiếm gần 40% tổng sản phẩm kinh tế toàn cầu.

  • D.

    Kinh tế Mĩ đã phục hồi và phát triển trở lại, nhưng tỉ trọng của kinh tế Mĩ trong nền kinh tế thế giới đã giảm sút nhiều.

Chưa có lời giải

Câu 57 (0.16đ)

Khoa học – kĩ thuật của Mĩ từ năm 1991 đến năm 2000 rất phát triển với biểu hiện là

  • A.

    Chế tạo thành công bom nguyên tử.

  • B.

    Đưa người bay lên Mặt Trăng.

  • C.

    Hoàn thành cuộc “Cách mạng chất xám”.

  • D.

    Chiếm 1/3 số lượng bản quyền phát minh sáng chế của toàn thế giới.

Chưa có lời giải

Câu 58 (0.16đ)

Một thoả thuận của hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật (8–9–1951) là

  • A.

    Mĩ không được đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản

  • B.

    Mĩ viện trợ quân sự Nhật

  • C.

    Mĩ phải rút toàn quân đội khỏi lãnh thổ Nhật Bản

  • D.

    Mĩ được đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản

Chưa có lời giải

Câu 59 (0.16đ)

Từ đầu những năm 90, Nhật Bản nỗ lực ra sao để tương ứng với vị trí siêu cường kinh tế?

  • A.

    Nỗ lực trở thành một cường quốc chính trị

  • B.

    Vươn lên trở thành một cường quốc quân sự

  • C.

    Vận động trở thành Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo An Liên hợp quốc

  • D.

    Đẩy mạnh chính sách ngoại giao và viện trợ cho các nước

Chưa có lời giải

Câu 60 (0.16đ)

Nét đặc sắc của văn hóa Nhật Bản thể hiện rõ nhất là

  • A.

    tiếp thu có chọn lọc Cộng hoà từ bên ngoài vào

  • B.

    gìn giữ những giá trị bản sắc văn hoá truyền thồng

  • C.

    kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại

  • D.

    con người Nhật Bản luôn gần gũi, thân thiện với thiên nhiên

Chưa có lời giải