DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 50
ab testing

Lịch sử 10 (có đáp án) Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỉ XIX (P2)

Trắc nghiệm sử lớp 10

calendar

Ngày đăng: 04-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 01:00:00

Y

Biên soạn tệp:

Đỗ Yến Yến

Tổng câu hỏi:

50

Ngày tạo:

25-09-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Người kế tục Lý Nam Đế lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Lương xâm lược vào năm 545 là ai?

    • A.

      Lý Tự Tiên

    • B.

      Lý Phật Tử

    • C.

      Lý Thiên Bảo

    • D.

      Triệu Quang Phục

  2. Câu 2

    Người có công thành lập ra nước Vạn Xuân độc lập, tự chủ là

    • A.

      Lý Bí, Triệu Quang Phục

    • B.

      Triệu Việt Vương

    • C.

      Lý Phật Tử

    • D.

      Khúc Thừa Dụ

  3. Câu 3

    Chính sách cai trị của phong kiến phưong Bắc là hạn chế phát triển sản xuất, duy trì sự nghèo nàn và lạc hậu ở nước ta nhằm mục đích

    • A.

      để dễ bề thống trị, sai khiến dân tộc ta

    • B.

      hạn chế sự chống đối của nhân dân ta

    • C.

      đồng hoá dân tộc ta

    • D.

      sáp nhập nước ta vào Trung Quốc

  4. Câu 4

    Lợi dụng cơ hội nào mà quân Nam Hán kéo vào xâm lược nước ta lần thứ hai?

    • A.

      Kiều Công Tiễn bị Ngô Quyền giết chết

    • B.

      Nội bộ triều đình nhà Ngô bị rối loạn

    • C.

      Kiều Công Tiễn giết Dương Đình Nghệ để đoạt chức Tiết độ sứ

    • D.

      Ngô Quyền đem quân đánh Kiều Công Tiễn. Kiều Công Tiễn cho người sang câu cứu Nam Hán

  5. Câu 5

    Tố chức quân đội theo chế độ “ngụ binh ư nông” bắt đầu từ thời kì nào?

    • A.

      Thời nhà Đinh - Tiền Lê

    • B.

      Thời nhà Lý

    • C.

      Thời nhà Trần

    • D.

      Thời hậu Lê

  6. Câu 6

    Cuộc cải cách toàn diện được tiến hành từ trung ương đến địa phương. Đó là cải cách của vua nào ở Việt Nam?

    • A.

      Lê Thái Tổ

    • B.

      Lê Thánh Tông

    • C.

      Lê Nhân Tông

    • D.

      Lê Trung Tông

  7. Câu 7

    Đánh dấu sự trưởng thành của dân tộc và kết thúc hoàn toàn thời kì đấu tranh giành lại độc lập hàng chục thế kỉ. Đó là ý nghĩa của

    • A.

      khởi nghĩa Hai Bà Trưng

    • B.

      thành lập nước Vạn Xuân

    • C.

      chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền

    • D.

      khởi nghĩa Lý Bí

  8. Câu 8

    Chính quyền trung ương có ba ban: ban Văn, ban Võ, Tăng ban. Đây là nhà nước quân chủ sơ khai của tổ chức bộ máy nhà nước thời

    • A.

      nhà Đinh - Tiền Lê

    • B.

      nhà Lê

    • C.

      nhà Lý

    • D.

      nhà Trần

  9. Câu 9

    Mùa xuân năm 40, cuộc khởi nghĩa bùng nổ ở Hát Môn (Phú Thọ, Hà Tây). Đó là cuộc khởi nghĩa của

    • A.

      Bà Triệu

    • B.

      Hai Bà Trưng

    • C.

      Lý Bí

    • D.

      Triệu Quang Phục

  10. Câu 10

    Cuộc khởi nghĩa giành thắng lợi đã đánh dấu sự thắng lợi về cơ bản của cuộc đấu tranh vũ trang. Đó là khởi nghĩa nào của dân tộc ta?

    • A.

      Khởi nghĩa Lý Bí

    • B.

      Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

    • C.

      Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ

    • D.

      Khởi nghĩa Triệu Quang Phục

  11. Câu 11

    Triều nhà Đinh trong lịch sử nước ta được thành lập và tồn tại trong khoảng thời gian nào?

    • A.

      Trong khoảng thời gian từ năm 939 - 944

    • B.

      Trong khoảng thời gian từ năm 968 - 979

    • C.

      Trong khoảng thời gian từ năm 967 - 979

    • D.

      Trong khoảng thời gian từ năm 968 - 1001

  12. Câu 12

    Chính quyền đô hộ phương Bắc đưa người Hán ở lẫn với người Việt, biến một bộ phận người Việt trở thành

    • A.

      nông nô của họ

    • B.

      nô lệ của họ

    • C.

      nông dân làm thuê cho họ

    • D.

      nông dân và nô lệ cho họ

  13. Câu 13

    Mâu thuẫn bao trùm trong xã hội nước ta dưới thời Bắc thuộc là

    • A.

      mâu thuẫn giữa giai cấp nông dân với địa chủ phong kiến

    • B.

      mâu thuẫn giữa nhân dân ta với chính quyền đô hộ phưong Bắc

    • C.

      mâu thuẫn giữa quí tộc, phong kiến Việt Nam với chính quyền đô hộ phưong Bắc

    • D.

      mâu thuẫn giữa nông dân Việt Nam với chính sách thống trị của phưong Bắc

  14. Câu 14

    Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi Hoàng đế vào năm nào? Đặt tên nước là gì?

    • A.

      Năm 967. Đặt tên nước là Đại cồ Việt

    • B.

      Năm 968. Đặt tên nước là Đại Việt

    • C.

      Năm 968. Đặt tên nước là Đại cồ Việt

    • D.

      Năm 969. Đặt tên nước là Đại Việt

  15. Câu 15

    Các yếu tố đã giúp nhân dân ta không bị đồng hoá bởi chính sách cai trị của phong kiến phương Bắc?

    • A.

      ý thức và tư tưởng bảo vệ độc lập dân tộc

    • B.

      tiếng nói, phong tục, tập quán của dân tộc

    • C.

      thái độ kiên trì bảo vệ văn hoá của dân tộc

    • D.

      văn hoá làng xóm đã trở thành bản sắc của dân tộc

  16. Câu 16

    Tên nước Đại Việt có từ thời vua nào của nhà Lý?

    • A.

      vua Lý Thái Tổ

    • B.

      vua Lý Thái Tông

    • C.

      vua Lý Thánh Tông

    • D.

      vua Lý Nhân Tông

  17. Câu 17

    Năm 179 TCN, nước ta bị triều đại phong kiến nào ở Trung Quốc xâm chiếm?

    • A.

      lãnh thổ Trung Quốc

    • B.

      nước Văn Lang

    • C.

      quốc gia Nam Việt

    • D.

      quốc gia An Nam

  18. Câu 18

    Cuộc khởi nghĩa Lý Bí chống lại chế độ phong kiến phương Bắc xâm lược thời nhà Lương giành được thắng lợi, Lý Bí đã

    • A.

      cho xây dựng thành cổ Loa

    • B.

      dời kinh đô về Thăng Long

    • C.

      xây dựng nhà nước Vạn Xuân

    • D.

      xây dựng thành Đông Quan

  19. Câu 19

    Nhà Triệu chia nước Âu Lạc thành hai quận và sáp nhập vào quốc gia

    • A.

      lãnh thổ Trung Quốc

    • B.

      nước Văn Lang

    • C.

      quốc gia Nam Việt

    • D.

      quốc gia An Nam

  20. Câu 20

    Một trong những công lao to lớn của Hai Bà Trưng là

    • A.

      đền được nợ nước, trả được thù chồng

    • B.

      lãnh đạo nhân dân ta đánh bại quân Đông Hán xâm lược, giành độc lập, tự chủ cho dân tộc

    • C.

      đánh bại Tô Định trả thù cho Thi Sách

    • D.

      thể hiện vai trò của phụ nữa Việt Nam trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc

  21. Câu 21

    Trong cuộc đấu tranh chống phong kiến phương Bắc (từ thế kỉ I đến thế kỉ X) nhiều cuộc khởi nghĩa đã thắng lợi, lập được chính quyền tự chủ đó là

    • A.

      khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Lí Bí, Khúc Thừa Dụ

    • B.

      khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí

    • C.

      khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Lí Bí, Ngô Quyền

    • D.

      khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Phùng Hưng, Khúc Thừa Dụ

  22. Câu 22

    Sự kiện nào đánh dấu một bước trưởng thành trên con đường đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân ta?

    • A.

      Thắng lợi cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40

    • B.

      Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 của Ngô Quyền

    • C.

      Lý Bí và Triệu Quang Phục giành được thắng lợi thành lập nhà nước Vạn Xuân độc lập năm 550

    • D.

      Khúc Thừa Dụ gây dựng nền độc lập tự chủ thế kỉ X

  23. Câu 23

    Thời đại độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc ta bắt đầu từ

    • A.

      sau thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng

    • B.

      sau khi Lý Bí, Triệu Quang Phục thành lập nước Vạn Xuân

    • C.

      sau chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền

    • D.

      sau thắng lợi của khởi nghĩa Khác Thừa Dụ

  24. Câu 24

    Mặc dù chỉ tồn tại được 60 năm, nhưng vẫn là một sự cổ vũ lớn cho thế hệ sau trong cuộc chiến đấu vì nền độc lập của Tổ quốc. Đó là sự kiện nào?

    • A.

      Chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền

    • B.

      Nhà nước Vạn Xuân thành lập

    • C.

      Thắng lợi của khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ

    • D.

      Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lý Bí

  25. Câu 25

    Vì sao nhân dân ta không ngừng vùng lên đấu tranh chống chế độ phong kiến Bắc thuộc?

    • A.

      Vì căm thù sâu sắc chế độ cai trị tàn bạo của kẻ thù

    • B.

      Vì bị bóc lột theo kiểu địa tô phong kiến

    • C.

      Vì bị mất ruộng đất quá nhiều

    • D.

      Vì đời sống gặp nhiều khó khăn

Xem trước