DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Lịch sử 10 (có đáp án) Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỉ XIX (P1)

Lịch sử 10 (có đáp án) Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỉ XIX (P1)

Trắc nghiệm sử lớp 10

Tổng câu hỏi:50
Thời gian làm: 01:00:00

Tổng câu hỏi: 50

Thời gian làm: 01:00:00

H
Chia sẻ
Câu 1 (0.2đ)

Con người đã sử dụng được công cụ bằng đá được ghè đẽo và công cụ bằng tre, gỗ. Đó là biểu hiện của nền văn hoá nào ở Việt Nam thời nguyên thủy?

  • A.

    Văn hoá Phùng Nguyên

  • B.

    Văn hoá Hoà Bình - Bắc Sơn

  • C.

    Văn hoá Sa Huỳnh

  • D.

    Văn hoá Đồng Nai

Chưa có lời giải

Đã ẩn khoảng 50% câu hỏi phần giữa

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 25 (0.2đ)

Hoạt động kinh tế bằng săn bắn, hái lượm là hoạt động của con người thuộc nền văn hoá nào trên đất nước Việt Nam?

  • A.

    Văn hoá Phùng Nguyên

  • B.

    Văn hoá Sơn Vi

  • C.

    Văn hoá Hoà Bình - Bắc Sơn

  • D.

    Văn hoá Hạ Long, Cái Bèo

Chưa có lời giải

Câu 26 (0.2đ)

Cư dân văn hoá Phùng Nguyên là những người mở đầu thời đại nào ở Việt Nam?

  • A.

    Đá mới

  • B.

    Kim khí

  • C.

    Đồng đỏ

  • D.

    Đồng thau

Chưa có lời giải

Câu 27 (0.2đ)

Trong xã hội Văn Lang - Âu Lạc, có ba tầng lớp là

  • A.

    vua, quý tộc và nô tì

  • B.

    vua quan quý tộc, nô tì và dân tự do

  • C.

    vua quan, quý tộc và nông dân

  • D.

    vua quan, quý tộc và dân tự do

Chưa có lời giải

Câu 28 (0.2đ)

Tạo điều kiện đưa xã hội bước vào nền văn minh nông nghiệp lúa nước ở Việt Nam sau này. Đó là ý nghĩa của

  • A.

    sử dụng cộng cụ bằng đồng thau

  • B.

    sử dụng công cụ bằng sắt

  • C.

    thuật luyện kim

  • D.

    sử dụng công cụ bằng đồng đỏ

Chưa có lời giải

Câu 29 (0.2đ)

Nhà nước Văn Lang - Âu Lạc ra đời do những đòi hỏi bức thiết của

  • A.

    sự phát triển kinh tế - xã hội

  • B.

    trị thủy, thủy lợi và chống ngoại xâm

  • C.

    sự phân hoá giàu nghèo

  • D.

    mức độ phân hoá xã hội ngày càng phổ biến hơn

Chưa có lời giải

Câu 30 (0.2đ)

Đến thời nhà nước Âu Lạc, lãnh thổ được mở rộng hơn trên cơ sở sáp nhập

  • A.

    Văn Lang và Âu Lạc

  • B.

    Văn Lang và Âu Việt

  • C.

    Âu Lạc và Âụ Việt

  • D.

    Lạc Việt và Văn Lang

Chưa có lời giải

Câu 31 (0.2đ)

Thời nguyên thủy, Người tối cổ Việt Nam sinh sống thành

  • A.

    các thị tộc, do người cao tuổi đứng đầu

  • B.

    từng nhóm nhỏ, do một người cao tuổi đứng đầu

  • C.

    từng gia đình, mỗi gia đình khoảng 3 - 4 thế hệ

  • D.

    từng bầy, lấy săn bắt và hái lượm làm nguồn sống chính

Chưa có lời giải

Câu 32 (0.2đ)

Tổ chức nhà nước Văn Lang còn rất đơn giản, sơ khai, đứng đầu nước là vua Hùng, giúp vua có

  • A.

    các quan văn, quan vố

  • B.

    con cháu các vua Hùng

  • C.

    các Lạc hầu, Lạc tướng

  • D.

    các Bồ chính

Chưa có lời giải

Câu 33 (0.2đ)

Một trong các điểm tiến bộ trong hoạt động kinh tế của cư dân Hoà Bình, Bắc Sơn ở Việt Nam thời nguyên thủy là

  • A.

    sống định cư lâu dài, họp thành thị tộc, bộ lạc

  • B.

    sống chủ yếu bằng trồng trọt

  • C.

    biết chế tác các công cụ bằng đá

  • D.

    sống thành từng bầy người nguyên thủy

Chưa có lời giải

Câu 34 (0.2đ)

Người tối cổ ở Việt Nam sử dụng phương thức để kiếm sống là

  • A.

    săn bắt, hái lượm

  • B.

    săn bắn, hái lượm

  • C.

    hái lượm, trồng trọt

  • D.

    trồng trọt, chăn nuôi

Chưa có lời giải

Câu 35 (0.2đ)

Do đâu công xã thị tộc ở Việt Nam tan vỡ, thay vào đó là công xã nông thôn và gia đình phụ hệ?

  • A.

    Do mức độ phân hoá phân hoá xã hội ngày càng phổ biến

  • B.

    Do sự phát triển của các quan hệ xã hội

  • C.

    Do sự biến thiên của xã hội diễn ra nhanh chóng

  • D.

    Do đời sống con người trong công xã thị tộc ngày càng tiến bộ

Chưa có lời giải

Câu 36 (0.2đ)

Địa bàn cư trú ở Hoà Bình, Lai Châu, Sơn La, Hà Giang,.... Đó là nền văn nào của Việt Nam thời nguyên thủy?

  • A.

    Sơn Vi

  • B.

    Hòa Bình

  • C.

    Hoà Bình - Bắc Sơn

  • D.

    Phùng Nguyên

Chưa có lời giải

Câu 37 (0.2đ)

Cách đây khoảng 5000 - 6000 năm, hoạt động kinh tế chủ yếu của cư dân cổ trên đất nước Việt Nam là

  • A.

    săn bắn, hái lượm

  • B.

    săn bắn, hái lượm, đánh cá

  • C.

    săn bắn, hái lượm và trồng rau, củ quả

  • D.

    nông nghiệp trồng lúa

Chưa có lời giải

Câu 38 (0.2đ)

Địa bàn phân bố của Người tối cổ trên đất nước Việt Nam

  • A.

    ở miền núi phía bắc nước ta ngày nay

  • B.

    ở miền Bắc và miền Trung nước ra ngày nay

  • C.

    chủ yếu ở miền Nam nước ta ngày nay

  • D.

    ở nhiều địa phương trên cả nước

Chưa có lời giải

Câu 39 (0.2đ)

Có sự phân hoá giàu nghèo thành các tầng lớp quý tộc, bình dân và nô lệ. Đó là biểu hiện về mặt xã hội của nhà nước nào?

  • A.

    Văn Lang - Âu Lạc

  • B.

    Cham-pa

  • C.

    Phù Nam

  • D.

    Lâm Áp

Chưa có lời giải

Câu 40 (0.2đ)

Ở di tích Sơn Vi (Phú Thọ), các nhà khảo cổ học đã tìm thấy di chỉ gì của Người hiện đại của Việt Nam?

  • A.

    Nhiều răng hoá thạch ở giai đoạn sớm

  • B.

    Nhiều xương hoá thạch ở giai đoạn muộn

  • C.

    Nhiều công cụ bằng đá ở giai đoạn muộn

  • D.

    Nhiêu công cụ bằng đồng thau ở giai đoạn sớm

Chưa có lời giải

Câu 41 (0.2đ)

Cuộc sống của cư dân Sơn Vi có đặc điểm khác so với cư dân Núi Đọ là

  • A.

    sống thành từng bầy với khỏang 20-30 người, gồm 3 - 4 thế hệ

  • B.

    kiếm sống bằng phương thức săn bắt hái lượm

  • C.

    sống thành các thị tộc, bộ lạc

  • D.

    biết trồng các loại rau, củ, quả và chăn nuôi các loại thú nhỏ

Chưa có lời giải

Câu 42 (0.2đ)

Thuật luyện kim ra đời kéo theo sự ra đời của nghề nào ở Việt Nam thời cổ đại?

  • A.

    Thủ công nghiệp rèn đúc

  • B.

    Trồng trọt

  • C.

    Chăn nuôi

  • D.

    Nghề nông nghiệp trồng lúa nước

Chưa có lời giải

Câu 43 (0.2đ)

Người tối cổ được tìm thấy ở Việt Nam có niên đại cách ngày nay bao nhiêu năm?

  • A.

    Cách ngày nay khoảng 30 - 40 vạn năm

  • B.

    Cách ngày nay khoảng 20 - 40 vạn năm

  • C.

    Cách ngày nay khoảng 20-30 vạn năm

  • D.

    Cách ngày nay khoảng 25 - 30 vạn năm

Chưa có lời giải

Câu 44 (0.2đ)

Cuộc sống của cư dân văn hoá Hòa Bình với cư dân văn hoá Sơn Vi có điểm khác là

  • A.

    sống trong các thị tộc bộ lạc

  • B.

    sống trong các hang động, mái đá gần nguồn nước

  • C.

    lấy săn bắt, hái lượm làm nguồn sống chính

  • D.

    đã có một nền nông nghiệp sơ khai

Chưa có lời giải

Câu 45 (0.2đ)

Khi mới lập quốc, kinh đô nước Cham-pa ban đầu đóng ở

  • A.

    Sin-ha-pu-ra (Trà Kiệu - Quảng Nam)

  • B.

    In-đra-pu-ra (Đồng Dương - Quảng Nam

  • C.

    Vi-giay-a (Trà Bàn - Bình Định

  • D.

    không phải các vùng trên

Chưa có lời giải

Câu 46 (0.2đ)

Sự phân công lạo động giữa nông nghiệp và thủ công nghiệp đã xuất hiện vào thời kì nào ở Việt Nam?

  • A.

    Thời văn hoá Phùng Nguyên

  • B.

    Thời văn hoá Sa Huỳnh

  • C.

    Thời văn hoá Đông Sơn

  • D.

    Thời kì văn hoá Gò Mun

Chưa có lời giải

Câu 47 (0.2đ)

Thiết chế nhà nước của quốc gia cổ Cham-pa là

  • A.

    nhà nước chiếm nô

  • B.

    nhà nước quân chủ chuyên chế

  • C.

    nhà nước cộng hòa

  • D.

    nhà nước quân chủ lập hiến

Chưa có lời giải

Câu 48 (0.2đ)

Quốc gia cổ Cham-pa được hình thành trên địa bàn của nền văn hoá

  • A.

    Đồng Nai

  • B.

    Óc Eo

  • C.

    Sa Huỳnh

  • D.

    Đông Sơn

Chưa có lời giải

Câu 49 (0.2đ)

Yếu tố nào sau đây không thuộc cơ sở ra đời của Nhà nước Văn Lang?

  • A.

    Yêu cầu chống ngoại xâm

  • B.

    Yêu cầu bảo vệ nền kinh tế nông nghiệp

  • C.

    Do sự phân hoá xã hội sâu sắc

  • D.

    Tất cả các yếu tố trên

Chưa có lời giải

Câu 50 (0.2đ)

Văn hoá - tín ngưỡng của con người thời Văn Lang - Âu Lạc là

  • A.

    thờ cúng đạo Bà-la-môn

  • B.

    thờ cúng các thần linh

  • C.

    thờ cúng Phật giáo

  • D.

    thờ cúng tổ tiên

Chưa có lời giải