DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 40
ab testing

KỲ KHẢO SÁT KIẾN THỨC THPT QUỐC GIA NĂM 2020 MÔN ĐỊA LÝ (ĐỀ SỐ 12)

Trắc nghiệm địa Thi tốt nghiệp

calendar

Ngày đăng: 19-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:50:00

Q

Biên soạn tệp:

Dương Phương Quỳnh

Tổng câu hỏi:

40

Ngày tạo:

15-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9 cho biết mùa hè, khu vực có gió thổi theo hướng đông nam là

    • A.

       Tây Bắc. 

    • B.

       Đồng bằng sông Cửu Long. 

    • C.

       Đồng bằng sông Hồng.

    • D.

      Bắc Trung Bộ.

  2. Câu 2

    Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, cho biết tỉnh vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta là:

    • A.

       Trung du và miền núi Bắc Bộ. 

    • B.

       Đồng bằng sông Cửu Long.

    • C.

       Bắc Trung Bộ.

    • D.

      Đồng bằng sông Hồng.

  3. Câu 3

    Ở Tây Nguyên có thể trồng được cả cây có nguồn gốc nhiệt đới và cận nhiệt đới (chè) nhờ có:

    • A.

       có một mùa đông nhiệt độ giảm thấp. 

    • B.

       đất đỏ bazan thích hợp.

    • C.

       khí hậu cận xích đạo, phân hóa theo độ cao.

    • D.

       địa hình chủ yếu là các cao nguyên

  4. Câu 4

    Vấn để mà Đảng và Nhà nước ta đang đặc biệt quan tâm đến đồng bào các dân tộc là:

    • A.

       các dân tộc ít người sống tập trung ở miền núi.

    • B.

       mỗi dân tộc có những nét văn hóa riêng.

    • C.

       phân bố các dân tộc đẫ có nhiều thay đổi.

    • D.

      sự chênh lệch lớn về sự phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc.

  5. Câu 5

    Vấn đề hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp ở vùng Bắc Trung Bộ có ý nghĩa lớn đối với sự hình thành cơ cấu kinh tế chung của vùng vì nó góp phần

    • A.

       tạo ra cơ cấu ngành đa dạng, khai thác hợp lí các tiềm năng của vùng.

    • B.

       giải quyết việc làm cho một phần lao động, hạn chế nạn du canh du cư.

    • C.

       hình thành cơ cấu kinh tế độc đáo, khai thác hiểu quả tiềm năng biển và đất liền.

    • D.

      tạo ra cơ cấu ngành, tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian.

  6. Câu 6

    Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 và 5, cho biết: khu vực Đông Nam Á tiếp giáp với các đại dương nào sau đây:

    • A.

       Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương. 

    • B.

       Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.

    • C.

       Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.

    • D.

       Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.

  7. Câu 7

    Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú nhờ:

    • A.

       Nước ta nằm hoàn toàn trong miền nhiệt đới Bắc bán cầu thuộc khu vực châu Á gió mùa.

    • B.

      Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương trên đường di lưu của các loài sinh vật.

    • C.

       Lãnh thổ kéo dài từ \(8°34\text{'}B\) đến \(23°23\text{'} B\) nên thiên nhiên có sự phân hóa đa dạng.

    • D.

      Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và hải dương trên vành đai sinh khoáng của thế giới.

  8. Câu 8

    Cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn (%)

    Nhân xét nào sau đây đúng về cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn?

    • A.

       Dân số thành thị chiếm tỉ lệ cao và ngày càng tăng, dân số nông thôn ngược lại.

    • B.

       Dân số nông thôn chiếm tỉ lệ cao tuy nhiên có xu hướng giảm nhưng vẫn còn chậm, dân số thành thị chiếm tỉ lệ nhỏ có xu hướng tăng lên nhưng còn chậm.

    • C.

       Dân số nông thôn nhiều nhưng có xu hướng giảm mạnh trong giam đoạn 1990 – 2005.

    • D.

      Dân số thành thị có xu hướng tăng mạnh trong giai đoạn 1990 – 2005.

  9. Câu 9

    Người Việt Nam ở nước ngoài tập trung nhiều nhất ở các quốc gia và khu vực nào?

    • A.

       Bắc Mỹ, Châu Âu, Ôx-trây-li-a. 

    • B.

       Bắc Mỹ, Ôx-trây-li-a, Đông Á.

    • C.

       Bắc Mỹ, Châu Âu, Nam Á.

    • D.

       Châu Âu, Ôx-trây-li-a, Trung Á.

  10. Câu 10

    Hoạt động nuôi trồng thủy sản ở Đồng Bằng sông Cửu Long có điều kiện mở rộng quy mô sản xuất là do

    • A.

       có ưu thế về diện tích mặt nước lớn nhất cả nước.

    • B.

       có vùng biển rộng với trữ lượng hải sản lớn nhất cả nước.

    • C.

       có ngư trường trọng điểm với nhiều bãi tôm cá lớn.

    • D.

      có khí hậu mang tính cận xích đạo gió mùa, ít biển động.

  11. Câu 11

    Đường biên giới quốc gia trên biển là đường:

    • A.

       xác định chủ quyền với diện tích trên biển rộng hơn 1 triệu \(k{m}^{2}\)

    • B.

       song song với đường cơ sở, cách đường cơ sở 12 hải lí về phía biển.

    • C.

       có ranh giới ngoài cùng chạy theo phía ngoài vùng đặc quyền kinh tế

    • D.

      nối liền các đảo ven bờ và các mũi đất dọc bờ biển lúc triều cao nhất

  12. Câu 12

    Đây là cơ sở để phân chia ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm thành 3 phân ngành: chế biến sản phẩm trồng trọt, chế biến sản phẩm chăn nuôi và chế biến thủy sản.

    • A.

       Đặc điểm sản xuất. 

    • B.

       Công dụng của sản phẩm.

    • C.

       Phân bố sản xuất.

    • D.

      Nguồn nguyên liệu.

  13. Câu 13

    Cho biểu đồ:

    BIỂU ĐỒ CƠ CẤU SẢN PHẨM XUẤT KHẨU CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2015

    Biểu đồ có điểm sai ở nội dung nào sau đây?

    • A.

      Khoảng cách năm. 

    • B.

       Bảng chú giải.

    • C.

       Tên biểu đồ.

    • D.

       Chia tỉ lệ % sai.

  14. Câu 14

    Đất đai ở đồg bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo dinh dưỡng, nhiều cát ít phù sa sông là do:

    • A.

       Trong sự hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu.

    • B.

       Các sông miền Trung ngắn hẹp và rất nghèo phù sa.

    • C.

       Bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều.

    • D.

      Đồng bằng nằm ở chân núi nhận nhiều sỏi, cát trôi xuống.

  15. Câu 15

    Việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp ngắn ngày với công nghiệp chế biến sẽ có tác động:

    • A.

       nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.

    • B.

       khai thác tốt về tiềm năng đất đai, khí hậu của mỗi vùng.

    • C.

       tạo thêm nhiều nguồn hàng xuất khẩu có giá trị.

    • D.

      dễ thực hiện cơ giới hóa, thủy lợi hóa.

  16. Câu 16

    Ngành công nghiệp được coi là ngành thuộc cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng và phải đi trước một bước là:

    • A.

       Khai thác dầu khí. 

    • B.

       Luyện kim.

    • C.

       Sản xuất điện.

    • D.

       Khai thác than

  17. Câu 17

    Trong điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, để sản xuất nông nghiệp ổn định thì nhiệm vụ quan trọng là luôn phải

    • A.

       phòng chống thiên tai, sâu bệnh, dịch hại.

    • B.

       phát triển các nhà máy chế biến gần với vùng sản xuất.

    • C.

       sử dụng nhiều loại phân bón và thuốc trừ sâu.

    • D.

      có các chính sách phát triển nông nghiệp đúng đắn.

  18. Câu 18

    Một trong những thành tựu quan trọng nhất của Trung Quốc trong phát triển kinh tế - xã hội là

    • A.

       Trở thành nước có GDP/ người vào loại cao nhất thế giới.

    • B.

       Không có tình trạng đói nghèo.

    • C.

       Thu nhập bình quân theo đầu người tăng nhanh.

    • D.

      Sự phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn.

  19. Câu 19

    Nguyên nhân gây mùa khô cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì mùa đông là do hoạt động của:

    • A.

       tín phong Nam bán cầu. 

    • B.

       gió mùa Tây Nam.

    • C.

       gió mùa mùa đông (gió Đông Bắc).

    • D.

       tín phong Bắc bán cầu.

  20. Câu 20

    Bảng số liệu bình quân đất canh tác trên đầu người của Việt Nam:

    Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện đất canh tác trên đầu người là:

    • A.

       biểu đồ cột. 

    • B.

       biểu đồ tròn.

    • C.

       biểu đồ miền.

    • D.

       biểu đồ đường.

Xem trước