DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 30
ab testing

Hỏi Trắc nghiệm Quy luật phân li có đáp án

Trắc nghiệm sinh lớp 9

calendar

Ngày đăng: 26-09-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:40:00

Q

Biên soạn tệp:

Dương Quân

Tổng câu hỏi:

30

Ngày tạo:

16-09-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

     Phép lai nào sau đây cho biết cá thể đem lai là thể dị hợp?

    1. P: bố hồng cầu hình liềm nhẹ x mẹ bình thường → F: 1 hồng cầu hình liềm nhẹ : 1 bình thường.

    2. P: thân cao x thân thấp → F: 50% thân cao : 50% thân thấp.

    3. P: mắt trắng x mắt đỏ → F: 25% mắt trắng : 75% mắt đỏ

    • A.

      1, 2.

    • B.

      1, 3.

    • C.

      2, 3.

    • D.

      1, 2, 3.

  2. Câu 2

    Khi đem lai phân tích các cá thể có kiểu hình trội F2, Menđen đã nhận biết được điều gì?

    • A.

      100% cá thể F2 có kiểu gen giống nhau.

    • B.

      F2 có kiểu gen giống P hoặc có kiểu gen giống F1.

    • C.

      2/3 cá thể F2 có kiểu gen giống P : 1/3 cá thể F2 có kiểu gen giống F1.

    • D.

      1/3 cá thể F2 có kiểu gen giống P : 2/3 cá thể F2 có kiểu gen giống F1.

  3. Câu 3

    Kết quả thực nghiệm tỉ lệ 1 : 2 : 1 về kiểu gen luôn đi đôi với tỉ lệ 3 : 1 về kiểu hình khẳng định điều nào trong giả thuyết của Menđen là đúng?

    • A.

      Mỗi cá thể đời P cho 1 loại giao tử mang alen khác nhau.

    • B.

      Mỗi cá thể đời F1 cho 1 loại giao tử mang alen khác nhau.

    • C.

      Cá thể lai F1 cho 2 loại giao tử kháC nhau với tỉ lệ 3 : 1.

    • D.

      Thể đồng hợp cho 1 loại giao tử, thể dị hợp cho 2 loại giao tử có tỉ lệ 1 : 1.

  4. Câu 4

    Ở cà chua, gen A quy định thân đỏ thẫm, gen a quy định thân xanh lục. Kết quả của một phép lai như sau: thân đỏ thẫm x thân đỏ thẫm → F1: 75% đỏ thẫm : 25% màu lục. Kiểu gen của bố mẹ trong công thức lai trên như thế nào?

    • A.

      AA x AA.

    • B.

      AA x Aa.

    • C.

      Aa x Aa.

    • D.

      Aa x aa.

  5. Câu 5

    Ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài. Cho 2 con lông ngắn không thuần chủng lai với nhau, kết quả ở F1 như thế nào?

    • A.

      Toàn lông dài.

    • B.

      3 lông ngắn : 1 lông dài.

    • C.

      1 lông ngắn : 1 lông dài.

    • D.

      Toàn lông ngắn.

  6. Câu 6

    Điểm giống nhau trong kết quả lai một tính trạng trong trường hợp trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn là

    • A.

      Kiểu gen và kiểu hình F1.

    • B.

      Kiểu gen và kiểu hình F2.

    • C.

      Kiểu gen F1 và F2.

    • D.

      Kiểu hình F1 và F2.

  7. Câu 7

    Tính trạng do 1 cặp alen quy định có quan hệ trội – lặn không hoàn toàn thì hiện tượng phân li ở F2 được biểu hiện như thế nào?

    • A.

      1 trội : 2 trung gian : 1 lặn.

    • B.

      2 trội : 1 trung gian : 2 lặn.

    • C.

      3 trội : 1 lặn.

    • D.

      100% trung gian.

  8. Câu 8

    Để cho các alen của một gen phân li đồng đều về các giao tử, 50% giao tử chứa alen này, 50% giao tử chứa alen kia thì cần có điều kiện gì?

    • A.

      Bố mẹ phải thuần chủng.

    • B.

      Số lượng cá thể con lai phải lớn.

    • C.

      Alen trội phải trội hoàn toàn so với alen lặn.

    • D.

      Quá trình giảm phân phải xảy ra bình thường.

  9. Câu 9

    Khi đem lai các cá thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, Menđen đã phát hiện được điều gì ở thế hệ con lai?

    • A.

      Ở thế hệ con lai chỉ biểu hiện một trong hai kiểu hình của bố hoặc mẹ.

    • B.

      Ở thế hệ con lai biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ.

    • C.

      Ở thế hệ con lai luôn luôn biểu hiện kiểu hình giống bố.

    • D.

      Ở thế hệ con lai luôn luôn biểu hiện kiểu hình giống mẹ.

  10. Câu 10

    Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh, kiểu hình ở cây F1 sẽ như thế nào?

    • A.

      100% hạt vàng.

    • B.

      1 hạt vàng : 3 hạt xanh.

    • C.

      3 hạt vàng : 1 hạt xanh.

    • D.

      1 hạt vàng : 1 hạt xanh.

  11. Câu 11

    Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ 100% kiểu hình lặn?

    • A.

      AA x AA.

    • B.

      AA x aa.

    • C.

      aa x AA.

    • D.

      aa x aa.

  12. Câu 12

    Tính trạng lặn không biểu hiện ở thể dị hợp vì

    • A.

      Gen trội át chế hoàn toàn gen lặn.

    • B.

      Gen trội không át chế được gen lặn.

    • C.

      Cơ thể lai phát triển từ những loại giao tử mang gen khác nhau.

    • D.

      Cơ thể lai sinh ra các giao tử thuần khiết.

  13. Câu 13

    Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt xanh. Mẹ và bố phải có kiểu gen và kiểu hình như thế nào để sinh con ra có người mắt đen, có người mắt xanh?

    • A.

      Mẹ mắt đen (AA) x bố mắt xanh (aa).

    • B.

      Mẹ mắt xanh (aa) x bố mắt đen (AA).

    • C.

      Mẹ mắt đen (AA) x bố mắt đen (AA).

    • D.

      Mẹ mắt đen (Aa) bố mắt đen (Aa).

  14. Câu 14

    Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh thu được F1. cho cây F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình ở cây F2 sẽ như thế nào?

    • A.

      2 hạt vàng : 1 hạt xanh.

    • B.

      1 hạt vàng : 3 hạt xanh.

    • C.

      3 hạt vàng : 1 hạt xanh.

    • D.

      1 hạt vàng : 1 hạt xanh.

  15. Câu 15

    Khi lai gà trống trắng với gà mái đen đều thuần chủng thu được F1 đều có lông xanh da trời. Tiếp tục cho gà F1 giao phối với nhau được F2 có kết quả về kiểu hình là: 1 lông đen : 2 lông xanh da trời : 1 lông trắng. Kết quả phép lai cho thấy màu lông gà bị chi phối bởi

    • A.

      Quy luật tương tác đồng trội giữa các alen.

    • B.

      Quy luật di truyền trội hoàn toàn.

    • C.

      Quy luật di truyền trội không hoàn toàn.

    • D.

      Quy luật tác động gây chết của các gen alen.

Xem trước