DayThemLogo
Câu
1
trên 30
ab testing

Hỏi Trắc nghiệm Quy luật phân li có đáp án

Trắc nghiệm sinh lớp 9

calendar

Ngày đăng: 26-09-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:40:00

Q

Biên soạn tệp:

Dương Quân

Tổng câu hỏi:

30

Ngày tạo:

16-09-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài. Cho 2 con lông ngắn không thuần chủng lai với nhau, kết quả ở F1 như thế nào?

    • A.

      Toàn lông dài.

    • B.

      3 lông ngắn : 1 lông dài.

    • C.

      1 lông ngắn : 1 lông dài.

    • D.

      Toàn lông ngắn.

  2. Câu 2

    Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt xanh. Mẹ và bố phải có kiểu gen và kiểu hình như thế nào để sinh con ra có người mắt đen, có người mắt xanh?

    • A.

      Mẹ mắt đen (AA) x bố mắt xanh (aa).

    • B.

      Mẹ mắt xanh (aa) x bố mắt đen (AA).

    • C.

      Mẹ mắt đen (AA) x bố mắt đen (AA).

    • D.

      Mẹ mắt đen (Aa) bố mắt đen (Aa).

  3. Câu 3

    Khi đem lai các cá thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, Menđen đã phát hiện được điều gì ở thế hệ con lai?

    • A.

      Ở thế hệ con lai chỉ biểu hiện một trong hai kiểu hình của bố hoặc mẹ.

    • B.

      Ở thế hệ con lai biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ.

    • C.

      Ở thế hệ con lai luôn luôn biểu hiện kiểu hình giống bố.

    • D.

      Ở thế hệ con lai luôn luôn biểu hiện kiểu hình giống mẹ.

  4. Câu 4

    Phương pháp nghiên cứu của Menđen gồm các nội dung:

    1. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.

    2. Lai các dòng thuần và phân tích các kết quả F1, F2, F3, …

    3. Tiến hành thí nghiệm chứng minh.

    4. Tạo các dòng thuần bằng tự thụ phấn.

    Thứ tự thực hiện các nội dung trên là:

    • A.

      4 – 2 – 3 – 1.

    • B.

      4 – 2 – 1 – 3.

    • C.

      4 – 3 – 2 – 1.

    • D.

      4 – 1 – 2 – 3.

  5. Câu 5

    Trường hợp nào sau đây đời con có tỉ lệ kiểu gen bằng tỉ lệ kiểu hình?

    • A.

      Trội hoàn toàn.

    • B.

      Phân li độc lập.

    • C.

      Phân li.

    • D.

      Trội không hoàn toàn.

  6. Câu 6

    Kết quả thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen đã phát hiện ra kiểu tác động nào của gen?

    • A.

      Alen trội tác động bổ trợ với alen lặn tương ứng.

    • B.

      Alen trội và lặn tác động đồng trội.

    • C.

      Alen trội át chế hoàn toàn alen lặn tương ứng.

    • D.

      Alen trội át chế không hoàn toàn alen lặn tương ứng.

  7. Câu 7

    Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly là

    • A.

      Sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.

    • B.

      Sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh đưa đến sự phân li và tổ hợp của các alen trong cặp.

    • C.

      Sự phân li của các alen trong cặp trong giảm phân.

    • D.

      Sự phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân.

  8. Câu 8

    Khi đem lai phân tích các cá thể có kiểu hình trội F2, Menđen đã nhận biết được điều gì?

    • A.

      100% cá thể F2 có kiểu gen giống nhau.

    • B.

      F2 có kiểu gen giống P hoặc có kiểu gen giống F1.

    • C.

      2/3 cá thể F2 có kiểu gen giống P : 1/3 cá thể F2 có kiểu gen giống F1.

    • D.

      1/3 cá thể F2 có kiểu gen giống P : 2/3 cá thể F2 có kiểu gen giống F1.

  9. Câu 9

    Điểm giống nhau trong kết quả lai một tính trạng trong trường hợp trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn là

    • A.

      Kiểu gen và kiểu hình F1.

    • B.

      Kiểu gen và kiểu hình F2.

    • C.

      Kiểu gen F1 và F2.

    • D.

      Kiểu hình F1 và F2.

  10. Câu 10

    Tính trạng do 1 cặp alen quy định có quan hệ trội – lặn không hoàn toàn thì hiện tượng phân li ở F2 được biểu hiện như thế nào?

    • A.

      1 trội : 2 trung gian : 1 lặn.

    • B.

      2 trội : 1 trung gian : 2 lặn.

    • C.

      3 trội : 1 lặn.

    • D.

      100% trung gian.

  11. Câu 11

    Ở cà chua, gen A quy định thân đỏ thẫm, gen a quy định thân xanh lục. Kết quả của một phép lai như sau: thân đỏ thẫm x thân đỏ thẫm → F1: 75% đỏ thẫm : 25% màu lục. Kiểu gen của bố mẹ trong công thức lai trên như thế nào?

    • A.

      AA x AA.

    • B.

      AA x Aa.

    • C.

      Aa x Aa.

    • D.

      Aa x aa.

  12. Câu 12

     Phép lai nào sau đây cho biết cá thể đem lai là thể dị hợp?

    1. P: bố hồng cầu hình liềm nhẹ x mẹ bình thường → F: 1 hồng cầu hình liềm nhẹ : 1 bình thường.

    2. P: thân cao x thân thấp → F: 50% thân cao : 50% thân thấp.

    3. P: mắt trắng x mắt đỏ → F: 25% mắt trắng : 75% mắt đỏ

    • A.

      1, 2.

    • B.

      1, 3.

    • C.

      2, 3.

    • D.

      1, 2, 3.

  13. Câu 13

    Kết quả thực nghiệm tỉ lệ 1 : 2 : 1 về kiểu gen luôn đi đôi với tỉ lệ 3 : 1 về kiểu hình khẳng định điều nào trong giả thuyết của Menđen là đúng?

    • A.

      Mỗi cá thể đời P cho 1 loại giao tử mang alen khác nhau.

    • B.

      Mỗi cá thể đời F1 cho 1 loại giao tử mang alen khác nhau.

    • C.

      Cá thể lai F1 cho 2 loại giao tử kháC nhau với tỉ lệ 3 : 1.

    • D.

      Thể đồng hợp cho 1 loại giao tử, thể dị hợp cho 2 loại giao tử có tỉ lệ 1 : 1.

  14. Câu 14

    Tính trạng lặn không biểu hiện ở thể dị hợp vì

    • A.

      Gen trội át chế hoàn toàn gen lặn.

    • B.

      Gen trội không át chế được gen lặn.

    • C.

      Cơ thể lai phát triển từ những loại giao tử mang gen khác nhau.

    • D.

      Cơ thể lai sinh ra các giao tử thuần khiết.

  15. Câu 15

    Cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng được F1 hoa đỏ, cho F1 tự thụ phấn thì kiểu hình ở cây F2 là 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng. Cách lai nào sau đây không xác định được kiểu gen của cây hoa đỏ F2?

    • A.

      Lai cây hoa đỏ F2 với cây F1 .

    • B.

      Cho cây hoa đỏ F2 tự thụ phấn.

    • C.

      Lai cây hoa đỏ F2 với cây hoa đỏ P.

    • D.

      Lai phân tích cây hoa đỏ F2

Xem trước