DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

(Đúng sai) bài tập Xác suất có điều kiện (có lời giải) - Đề 1

Tự luận toán lớp 12

Tổng câu hỏi:76
Thời gian làm: 01:26:00

Tổng câu hỏi: 76

Thời gian làm: 01:26:00

P
Câu 1 (0.13đ)

a) \(P\left( B \right) = 0,4\);

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 38 (0.13đ)

Để nghiên cứu sự phát triển của một loại cây, người ta trồng hạt giống của loại cây đó trên hai lô đất thí nghiệm M, N khác nhau. Xác suất phát triển bình thường của cây đó trên các lô đất M và N lần lượt là 0,56 và 0,62. Lặp lại thí nghiệm trên với đầy đủ các điều kiện tương đồng. Xét các biến cố:

A: “Cây phát triển bình thường trên lô đất M”;

B: “Cây phát triển bình thường trên lô đất N”.

a) Các cặp biến cố \(\overline A \,\)và B, A và \(\overline B \,\) là độc lập.

Chưa có lời giải

Câu 39 (0.13đ)

a) \({\rm{P}}\left( A \right) = \frac{5}{6}\).

Chưa có lời giải

Câu 40 (0.13đ)

Lớp 12A có 40 học sinh, trong đó có 25 học sinh tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh, 16 học sinh tham gia câu lạc bộ Toán, 12 học sinh vừa tham gia câu lạc bộ tiếng Anh vừa tham gia câu lạc bộ Toán. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh. Xét các biến cố sau:

Chọn ngẫu nhiên một học sinh của lớp 12 A .

Xét các biến cố:

A: "Học sinh được chọn ở phòng 2";

B: "Học sinh được chọn là học sinh nữ".

a) Biến cố học sinh được chọn là học sinh nữ ở phòng 2 là \(A \cap B\).

Chưa có lời giải

Câu 41 (0.13đ)

Một doanh nghiệp trước khi xuất khẩu mũ thời trang trong lô hàng \(X\) phải qua hai lần kiểm tra chất lượng sản phẩm, nếu cả hai lần đều đạt thì chiếc mũ trong lô hàng đó mới đủ tiêu chuẩn xuất khẩu. Biết rằng bình quân \(96\% \) sản phẩm làm ra qua được lần kiểm tra thứ nhất và \(91\% \) sản phẩm qua được lần kiểm tra thứ nhất sẽ tiếp tục qua được lần kiểm tra thứ hai. Chọn ra ngẫu nhiên một chiếc mũ thời trang trong lô hàng \(X\).

Xét các biến cố:

A: "Chiếc mũ thời trang chọn ra qua được lần kiểm tra thứ nhất";

B: "Chiếc mũ thời trang chọn ra qua được lần kiểm tra thứ hai".

a) Xác suất để chiếc mũ thời trang qua được lần kiềm tra thứ hai, biết rằng đã qua được lần kiểm tra thứ nhất, là xác suất có điều kiện \({\rm{P}}(B\mid A)\).

Chưa có lời giải

Câu 42 (0.13đ)

Lớp 12A có 40 học sinh, trong đó có 25 học sinh tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh, 16 học sinh tham gia câu lạc bộ Toán, 12 học sinh vừa tham gia câu lạc bộ tiếng Anh vừa tham gia câu lạc bộ Toán. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh. Xét các biến cố sau:

A: “Học sinh được chọn tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh”;

B: “Học sinh được chọn tham gia câu lạc bộ Toán”.

a) \(P\left( A \right) = 0,4\).

Chưa có lời giải

Câu 43 (0.13đ)

d) Xác xuất lần 2 lấy được sản phẩm không tốt biết lần 1 sản phảm tốt ;.

Chưa có lời giải

Câu 44 (0.13đ)

Một doanh nghiệp trước khi xuất khẩu mũ thời trang trong lô hàng \(X\) phải qua hai lần kiểm tra chất lượng sản phẩm, nếu cả hai lần đều đạt thì chiếc mũ trong lô hàng đó mới đủ tiêu chuẩn xuất khẩu. Biết rằng bình quân \(96\% \) sản phẩm làm ra qua được lần kiểm tra thứ nhất và \(91\% \) sản phẩm qua được lần kiểm tra thứ nhất sẽ tiếp tục qua được lần kiểm tra thứ hai. Chọn ra ngẫu nhiên một chiếc mũ thời trang trong lô hàng \(X\).

Xét các biến cố:

A: "Chiếc mũ thời trang chọn ra qua được lần kiểm tra thứ nhất";

B: "Chiếc mũ thời trang chọn ra qua được lần kiểm tra thứ hai".

a) Xác suất để chiếc mũ thời trang qua được lần kiềm tra thứ hai, biết rằng đã qua được lần kiểm tra thứ nhất, là xác suất có điều kiện \({\rm{P}}(B\mid A)\).

Chưa có lời giải

Câu 45 (0.13đ)

Lớp 12A có 40 học sinh, trong đó có 25 học sinh tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh, 16 học sinh tham gia câu lạc bộ Toán, 12 học sinh vừa tham gia câu lạc bộ tiếng Anh vừa tham gia câu lạc bộ Toán. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh. Xét các biến cố sau:

A: “Học sinh được chọn tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh”;

B: “Học sinh được chọn tham gia câu lạc bộ Toán”.

a) \(P\left( A \right) = 0,4\).

Chưa có lời giải

Câu 46 (0.13đ)

Cho hai xúc xắc cân đối và đồng chất. Gieo lần lượt từng xúc xắc trong hai xúc xắc đó.

Xét các biến cố:

A: "Tổng số chấm trên hai xúc xắc bằng 5 ";

B: "Xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt 2 chấm".

Xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai xúc xắc bằng 5 , biết rằng xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt 2 chấm, là xác suất có điều kiện \({\rm{P}}(A\mid B)\).

Chưa có lời giải

Câu 47 (0.13đ)

b) Biết \(P\left( E \right) = 0,6\) và \(P\left( {EF} \right) = 0,24\). Khi đó: \(P\left( {F|E} \right) = 0,4\);

Chưa có lời giải

Câu 48 (0.13đ)

a) \(P\left( {\bar B} \right) = 0,4\);

Chưa có lời giải

Câu 49 (0.13đ)

Cho các biến cố  và  là độc lập. Khi đó:

a)\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( A \right)}}\)

Chưa có lời giải

Câu 50 (0.13đ)

b) \(P\left( {A|B} \right) = 0,375\);

Chưa có lời giải

Câu 51 (0.13đ)

Trong một hộp có \(18\) quả bóng bàn loại I và \(2\) quả bóng bàn loại II, các quả bóng bàn có hình dạng và kích thước như nhau. Một học sinh lấy ngẫu nhiên lần lượt \(2\) quả bóng bàn (lấy không hoàn lại) trong hộp.

a) Xác suất để lần thứ nhất lấy được quả bóng bàn loại II  là \(\frac{9}{{10}}\).

Chưa có lời giải

Câu 52 (0.13đ)

a) Biết \(P\left( F \right) = 0,4\) và \(P\left( {E|F} \right) = 0,3\). Khi đó \(P\left( {EF} \right) = 0,12\);

Chưa có lời giải

Câu 53 (0.13đ)

c) \(P\left( {AB} \right) = 0,12\);

Chưa có lời giải

Câu 54 (0.13đ)

d) \(P\left( {AB} \right) = 0,25\)

Chưa có lời giải

Câu 55 (0.13đ)

a) \(P\left( {BA} \right) = 0,2\);

Chưa có lời giải

Câu 56 (0.13đ)

c) \(P\left( {\bar B|A} \right) = 0,25\);

Chưa có lời giải

Câu 57 (0.13đ)

Để nghiên cứu sự phát triển của một loại cây, người ta trồng hạt giống của loại cây đó trên hai lô đất thí nghiệm M, N khác nhau. Xác suất phát triển bình thường của cây đó trên các lô đất M và N lần lượt là 0,56 và 0,62. Lặp lại thí nghiệm trên với đầy đủ các điều kiện tương đồng. Xét các biến cố:

A: “Cây phát triển bình thường trên lô đất M”;

B: “Cây phát triển bình thường trên lô đất N”.

a) Các cặp biến cố \(\overline A \,\)và B, A và \(\overline B \,\) là độc lập.

Chưa có lời giải

Câu 58 (0.13đ)

d) \(P\left( {A|B} \right) = 0,3\);

Chưa có lời giải

Câu 59 (0.13đ)

Cho hai xúc xắc cân đối và đồng chất. Gieo lần lượt từng xúc xắc trong hai xúc xắc đó.

Xét các biến cố:

A: "Tổng số chấm trên hai xúc xắc bằng 5 ";

B: "Xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt 2 chấm".

Xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai xúc xắc bằng 5 , biết rằng xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt 2 chấm, là xác suất có điều kiện \({\rm{P}}(A\mid B)\).

Chưa có lời giải

Câu 60 (0.13đ)

Trong một lớp học, có  học sinh học tốt cả Toán và Văn, có  học sinh học tốt Toán. Tính xác suất để một học sinh học tốt Văn biết học sinh đó học tốt Toán.

Gọi  là biến cố: “Học sinh học tốt Văn”

Gọi  là biến cố: “Học sinh học tốt Toán”.

Khi đó:

a) Biến cố \(A|B\) là biến cố: “Học sinh học tốt Văn biết học sinh đó học tốt Toán”

Chưa có lời giải

Câu 61 (0.13đ)

Lớp 12A có 40 học sinh, trong đó có 25 học sinh tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh, 16 học sinh tham gia câu lạc bộ Toán, 12 học sinh vừa tham gia câu lạc bộ tiếng Anh vừa tham gia câu lạc bộ Toán. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh. Xét các biến cố sau:

Chọn ngẫu nhiên một học sinh của lớp 12 A .

Xét các biến cố:

A: "Học sinh được chọn ở phòng 2";

B: "Học sinh được chọn là học sinh nữ".

a) Biến cố học sinh được chọn là học sinh nữ ở phòng 2 là \(A \cap B\).

Chưa có lời giải

Câu 62 (0.13đ)

b) \(P\left( {A|\bar B} \right) = \frac{5}{8}\);

Chưa có lời giải

Câu 63 (0.13đ)

b) \({\rm{P}}\left( {A \cap B} \right) = \frac{1}{6}\).

Chưa có lời giải

Câu 64 (0.13đ)

Cho hai đồng xu cân đối và đồng chất. Tung lần lượt từng đồng xu trong hai đồng xu đó.

Xét các biến cố:

A: "Đồng xu thứ hai xuất hiện mặt sấp  ";

 : "Đồng xu thứ nhất xuất hiện mặt ngửa  "

Xác suất để đồng xu thứ hai xuất hiện mặt S , biết rằng đồng xu thứ nhất xuất hiện mặt N , là xác suất có điều kiện \({\rm{P}}(A\mid B)\).

Chưa có lời giải

Câu 65 (0.13đ)

c) Xác suất để 2 lần lấy đều là sản phẩm tốt là \(0,48\)

Chưa có lời giải

Câu 66 (0.13đ)

a) Số phần tử của biến cố \(A\) là \(n\left( A \right) = 25\);

Chưa có lời giải

Câu 67 (0.13đ)

Lớp 12A có 40 học sinh, trong đó có 25 học sinh tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh, 16 học sinh tham gia câu lạc bộ Toán, 12 học sinh vừa tham gia câu lạc bộ tiếng Anh vừa tham gia câu lạc bộ Toán. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh. Xét các biến cố sau:

A: “Học sinh được chọn tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh”;

B: “Học sinh được chọn tham gia câu lạc bộ Toán”.

a) \(P\left( A \right) = 0,4\).

Chưa có lời giải

Câu 68 (0.13đ)

b) \(P\left( {AB} \right) = 0,15\);

Chưa có lời giải

Câu 69 (0.13đ)

a) \(P\left( {\bar B} \right) = 0,6\);

Chưa có lời giải

Câu 70 (0.13đ)

Cho hai đồng xu cân đối và đồng chất. Tung lần lượt từng đồng xu trong hai đồng xu đó.

Xét các biến cố:

A: "Đồng xu thứ hai xuất hiện mặt sấp  ";

 : "Đồng xu thứ nhất xuất hiện mặt ngửa  "

Xác suất để đồng xu thứ hai xuất hiện mặt S , biết rằng đồng xu thứ nhất xuất hiện mặt N , là xác suất có điều kiện \({\rm{P}}(A\mid B)\).

Chưa có lời giải

Câu 71 (0.13đ)

Cho hai xúc xắc cân đối và đồng chất. Gieo lần lượt từng xúc xắc trong hai xúc xắc đó.

Xét các biến cố:

A: "Tổng số chấm trên hai xúc xắc bằng 5 ";

B: "Xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt 2 chấm".

Xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai xúc xắc bằng 5 , biết rằng xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt 2 chấm, là xác suất có điều kiện \({\rm{P}}(A\mid B)\).

Chưa có lời giải

Câu 72 (0.13đ)

Cho các biến cố  và  là độc lập. Khi đó:

a)\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( A \right)}}\)

Chưa có lời giải

Câu 73 (0.13đ)

a) Số phần tử không gian mẫu \(n\left( \Omega \right) = 12\) ;

Chưa có lời giải

Câu 74 (0.13đ)

Lớp 12A có 40 học sinh, trong đó có 25 học sinh tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh, 16 học sinh tham gia câu lạc bộ Toán, 12 học sinh vừa tham gia câu lạc bộ tiếng Anh vừa tham gia câu lạc bộ Toán. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh. Xét các biến cố sau:

Chọn ngẫu nhiên một học sinh của lớp 12 A .

Xét các biến cố:

A: "Học sinh được chọn ở phòng 2";

B: "Học sinh được chọn là học sinh nữ".

a) Biến cố học sinh được chọn là học sinh nữ ở phòng 2 là \(A \cap B\).

Chưa có lời giải

Câu 75 (0.13đ)

d) Xác suất chọn được bạn có số thứ tự chẫn biết bạn đó là \(\frac{4}{5}\);

Chưa có lời giải

Câu 76 (0.13đ)

Cho hai đồng xu cân đối và đồng chất. Tung lần lượt từng đồng xu trong hai đồng xu đó.

Xét các biến cố:

A: "Đồng xu thứ hai xuất hiện mặt sấp  ";

 : "Đồng xu thứ nhất xuất hiện mặt ngửa  "

Xác suất để đồng xu thứ hai xuất hiện mặt S , biết rằng đồng xu thứ nhất xuất hiện mặt N , là xác suất có điều kiện \({\rm{P}}(A\mid B)\).

Chưa có lời giải