DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Đề thi thử TS vào 10 (Lần 1 - Tháng 2) năm học 2025 - 2026_Môn Toán_Phòng GD&ĐT Huyện Lạng Giang_Tỉnh Bắc Giang

Đề thi thử TS vào 10 (Lần 1 - Tháng 2) năm học 2025 - 2026_Môn Toán_Phòng GD&ĐT Huyện Lạng Giang_Tỉnh Bắc Giang

Trắc nghiệm toán Thi chuyển cấp

Tổng câu hỏi:20
Thời gian làm: 00:30:00

Tổng câu hỏi: 20

Thời gian làm: 00:30:00

P
Chia sẻ
Câu 1 (0.5đ)
Tổng các nghiệm của phương trình \(\left( {2x + 1} \right)\left( {x - 2} \right) = 0\)
  • A.
    \(\frac{5}{2}.\)
  • B.
    \(\frac{3}{2}.\)
  • C.
    \( - \frac{3}{2}.\)
  • D.
    \( - \frac{5}{2}.\)

Chưa có lời giải

Đã ẩn khoảng 50% câu hỏi phần giữa

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 10 (0.5đ)
Rút gọn biểu thức \(A = 1:\left( {\frac{{\sqrt 7 - \sqrt {21} }}{{1 - \sqrt 3 }} - \sqrt {11 + 4\sqrt 7 } } \right)\) kết quả để dưới dạng phân số tối giản \(\frac{a}{b}\) có mẫu số dương (với \(a,b\)là các số nguyên) khi đó tổng \(a + b\)bằng
  • A.
    \( - 2\).
  • B.
    \( - 1\).
  • C.
    \(1\).
  • D.
    \(\frac{{ - 1}}{2}\).

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.5đ)
Số nghiệm của phương trình \(\frac{2}{{x - 1}} = \frac{{2x}}{{x - 1}}\)
  • A.
    \(1.\)
  • B.
    vô số nghiệm.
  • C.
    \(0.\)
  • D.
    \(2.\)

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.5đ)
Phương trình \(\frac{7}{{x + 2}} = \frac{3}{{x - 5}}\) có nghiệm là được biểu diễn dưới dạng phân số \(\frac{a}{b}\)tối giản có mẫu số dương (với \(a,b\)là các số nguyên). Giá trị biểu thức \(A = a + b\)
  • A.
    \(A = 15.\)
  • B.
    \(A = 45.\)
  • C.
    \(A = 25.\)
  • D.
    \(A = 35.\)

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.5đ)
Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x + ay = 0\\bx - y = - 1\end{array} \right.\) có nghiệm\(\left( {x;y} \right) = \left( { - 1;2} \right)\) thì biểu thức \({a^2} + {b^2}\)bằng
  • A.
    \(2\).
  • B.
    \(0\).
  • C.
    \(4\).
  • D.
    \(1\).

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.5đ)
Cho\(\Delta ABC\)vuông tại \(A\) có 3 đỉnh thuộc \(\left( O \right),\) đường cao\(AH,\) biết\(AB = 6{\rm{\;cm,}}\,\,AC = 8{\rm{\;cm}}.\) Khi đó độ dài đường tròn có đường kính \(AH\) bằng
  • A.
    \(5,4\pi {\rm{\;(cm)}}.\)
  • B.
    \(4,6\pi {\rm{\;(cm)}}.\)
  • C.
    \(3,2\pi {\rm{\;(cm)}}.\)
  • D.
    \(4,8\pi {\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.5đ)
Cho biết \(x = 2\)là một nghiệm của phương trình \({x^2} + bx + c = 0.\) Khi đó \(2b + c\) bằng
  • A.
    \(0.\)
  • B.
    \(4.\)
  • C.
    \( - 4.\)
  • D.
    \(2.\)

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.5đ)
Căn bậc hai số học của \(100\) bằng
  • A.
    \(100.\)
  • B.
    \(20.\)
  • C.
    \(10.\)
  • D.
    \( - 10.\)

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.5đ)
Tháng 11 vừa qua, trong ngày Black Friday, phần lớn các trung tâm thương mại đều giảm giá nhiều mặt hàng. Mẹ bạn Minh có dẫn Minh đến một trung tâm thương mại để mua một đôi giày. Biết đôi giày đang khuyến mãi giảm giá \(45\% ,\) mẹ Minh có thẻ khách hàng thân thiết của trung tâm thương mại nên được giảm thêm \(5\% \) trên giá đã giảm nữa. Do đó, mẹ Minh chỉ phải trả \(418{\rm{ }}000\) đồng cho đôi giày. Hỏi giá ban đầu của đôi giày nếu không được khuyến mãi là bao nhiêu?
  • A.
    \(800{\rm{ }}000\) đồng.
  • B.
    \(600{\rm{ }}000\) đồng.
  • C.
    \(680{\rm{ }}000\) đồng
  • D.
    \(712{\rm{ }}000\) đồng.

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.5đ)

Hai con thuyền \(P\)\(Q\) cách nhau \(300\)m và thẳng hàng với chân \(B\) của tháp hải đăng ở trên bờ biển. Từ \(P\)\(Q\) người ta nhìn thấy tháp hải đăng dưới các góc \(\widehat {BPQ} = 14^\circ ,\,\,\widehat {BQA} = 42^\circ .\) Đặt \(h = AB\) là chiều cao của tháp hải đăng.

Khi đó chiều cao của tháp hải đăng (làm tròn đến hàng đơn vị) là (ảnh 1)

Khi đó chiều cao của tháp hải đăng (làm tròn đến hàng đơn vị) là
  • A.
    \(103,4{\rm{\;m}}.\)
  • B.
    \(103,5{\rm{\;m}}.\)
  • C.
    \(104{\rm{\;m}}.\)
  • D.
    \(103{\rm{\;m}}.\)

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.5đ)
Biết rằng \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 3\\2x - y = 1\end{array} \right..\) Tổng \(A = {x_0} + {y_0}\) bằng
  • A.
    \(A = 1.\)
  • B.
    \(A = 0.\)
  • C.
    \(A = 3.\)
  • D.
    \(A = 2.\)

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.5đ)
Tất cả các giá trị của \(x\) để \(\sqrt {\frac{1}{x}} \)có nghĩa là
  • A.
    \(x > 0.\)
  • B.
    \(x \ge 0.\)
  • C.
    \(x < 0.\)
  • D.
    \(x \le 0.\)

Chưa có lời giải