DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia năm 2021 môn Vật Lí có lời giải chi tiết (đề số 2)

Trắc nghiệm lý Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi:40
Thời gian làm: 00:50:00

Tổng câu hỏi: 40

Thời gian làm: 00:50:00

K
Câu 1 (0.25đ)

Tại một điểm A cách nguồn âm một khoảng bằng 1 m, người ta xác định được mức cường độ âm là 80 dB. Biết cường độ âm chuẩn \({I}_{0}={10}^{-12}\mathrm{W}/{\mathrm{m}}^{2}\) và ngưỡng nghe của tai người là 40 dB. Coi môi trường là đẳng hướng và bỏ qua sự hấp thụ âm, người đứng cách nguồn âm một khoảng ngắn nhất bằng bao nhiêu thì không còn cảm giác âm ?

  • A.

    314m.

  • B.

    1000m.

  • C.

    100m.

  • D.

    318m.

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 20 (0.25đ)

Trong thí nghiệm giao thoa sóng mặt nước, hai nguồn sóng \({S}_{1}\) và \({S}_{2}\) cách nhau 11cm và dao động điều hòa theo phương vuông góc với mặt nước có cùng phương trình \({u}_{1}\)= \({u}_{2}\) = 5cos100πt (mm). Tốc độ truyền sóng v = 0,5 m/s và biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Chọn hệ chục xOy thuộc mặt phẳng mặt nước khi yên lặng, gốc O trùng với \({S}_{1}\), Ox trùng \({S}_{1}{S}_{2}\). Trong không gian, phía trên mặt nước có 1 chất điểm chuyển động mà hình chiếu (P) của nó với mặt nước chuyển động với phương trình quỹ đạo y = x + 2 và có tốc độ v = \(5\sqrt{2}\) cm/s. Trong thời gian t = 2 s kể từ lúc (P) có tọa độ x = 0 thì (P) cắt bao nhiêu vân cực đại trong vùng giao thoa sóng ?

  • A.

    13

  • B.

    22

  • C.

    14

  • D.

    15

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.25đ)

Đặt điện áp xoay chiều \({u}_{0}={U}_{0}\mathrm{cos}100\pi t\) (V) vào mạch điện gồm cuộn dây, tụ điện C và điện trở R. Biết điện áp hiệu dụng của tụ điện C, điện trở R là \({U}_{C}={U}_{R}=60\), dòng điện sớm pha hơn điện áp của mạch là π/6 và trễ pha hơn điện áp của cuộn dây là π/3. Điện áp hiệu dụng của đoạn mạch có giá trị:

  • A.

    60\(\sqrt{2}\)V

  • B.

     60 V

  • C.

    82\(\sqrt{2}\)V

  • D.

     82 V

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.25đ)

Hai vật A và B có cùng khối lượng 1 kg và có kích thước nhỏ được nối với nhau bởi sợi dây mảnh, nhẹ dài 5 cm, hai vật được treo vào lò xo có độ cứng k = 100 N/m tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/s2. Lấy π2 =10, khi hệ vật và lò xo đang ở vị trí cân bằng, người ta đốt sợi dây nối hai vật làm vật B rơi tự do còn vật A sẽ dao động điều hòa. Lần đầu tiên vật A lên đến vị trí cao nhất thì khoảng cách giữa hai vật bằng

  • A.

    70 cm.

  • B.

     80 cm.

  • C.

     65 cm.

  • D.

     75 cm.

Chưa có lời giải

Câu 23 (0.25đ)

Một học sinh tiến hành thí nghiệm đo bước sóng ánh sáng bằng phương pháp giao thoa khe Yâng. Học sinh đó đo được khoảng cách hai khe là a = 1,20 ± 0,03 (mm); khoảng cách từ hai khe đến màn D = 1,60 ± 0,05 (m) và độ rộng của 10 khoảng vân L = 8,00 ± 0,16 (mm). Sai số tương đối của phép đo là

  • A.

     0,96 %

  • B.

     7,63 %

  • C.

     1,60 %

  • D.

     5,83 %

Chưa có lời giải

Câu 24 (0.25đ)

Trong các nguồn bức xạ đang hoạt động: hồ quang điện, màn hình máy vô tuyến, lò sưởi điện, lò vi sóng; nguồn phát ra tia tử ngoại mạnh nhất là

  • A.

    lò vi sóng.

  • B.

     lò sưởi điện.

  • C.

     hồ quang điện.

  • D.

     màn hình máy vô tuyến.

Chưa có lời giải

Câu 25 (0.25đ)

Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe I - âng: khoảng cách S1S2 = a = 4mm, khoảng cách từ S1 và S2 đến màn quan sát D = 2 m. Giữa hai điểm P, Q đối xứng nhau qua vân sáng trung tâm có 11 vân sáng, tại P và Q là hai vân sáng. Biết PQ là 3mm. Bước sóng do nguồn phát ra nhận giá trị:

  • A.

     λ = 0,65μm

  • B.

     λ = 0,50μm

  • C.

     λ = 0,67μm

  • D.

     λ = 0,60μm

Chưa có lời giải

Câu 26 (0.25đ)

Cho phản ứng hạt nhân \(\alpha +{ }_{7}^{14}N\to { }_{8}^{17}O+{ }_{1}^{1}H\). Hạt α chuyển động với động năng 9,7 meV đến bắn vào hạt N đứng yên, sau phản ứng hạt p có động năng 7 MeV. Cho biết \({m}_{N}\) = 14,003074 u; \({m}_{0}\) = 1,007825 u; \({m}_{\alpha}\) = 16,999133 u;  = 4,002603 u. Góc giữa các phương chuyển động của hạt α và hạt p là

  • A.

    \({41}^{o}\)

  • B.

     \({60}^{o}\)

  • C.

     \({25}^{o}\)

  • D.

     \({52}^{o}\)

Chưa có lời giải

Câu 27 (0.25đ)

Một máy phát điện xoay chiều một pha đang hoạt động và phát ra dòng điện có tần số 50 Hz. Nếu tốc độ quay của rôto tăng thêm 60 vòng/phút thì tần số dòng điện do máy phát ra là 60 Hz và suất điện động hiệu dụng do máy phát ra thay đổi 50 V so với ban đầu. Nếu tiếp tục tăng tốc độ của rôto thêm 60 vòng/phút nữa thì suất điện động hiệu dụng lúc này do máy phát ra là

  • A.

     280 V

  • B.

     400 V

  • C.

     350 V

  • D.

     3200 V

Chưa có lời giải

Câu 28 (0.25đ)

Trong thí nghiệm của Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát lúc đầu là 2 m. Nguồn sáng đơn sắc có bước sóng 750 nm. Truyền cho màn vận tốc ban đầu hướng lại gần mặt phẳng hai khe để màn dao động điều hòa theo phương vuông góc với mặt phẳng hai khe với biên độ 40 cm và chu kì 6 s. Thời gian kể từ lúc màn dao động đến khi điểm M trên màn cách vân trung tâm 19,8 mm cho vân sáng lần thứ 8 bằng

  • A.

     3,5 s

  • B.

     2 s

  • C.

     3 s

  • D.

     3,375 s

Chưa có lời giải

Câu 29 (0.25đ)

Một vật thực hiện đồng thời ba dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, tương ứng là (1), (2) và (3). Dao động (1) ngược pha và có năng lượng gấp đôi dao động (2). Dao động tổng hợp (1 và 3) có năng lượng là 3W. Dao động tổng hợp (2 và 3) có năng lượng W và vuông pha với dao động (1). Dao động tổng hợp của vật có năng lượng gần nhất với giá trị nào sau đây?

  • A.

     3,3W.

  • B.

     2,7W.

  • C.

     2,3W.

  • D.

     1,7W.

Chưa có lời giải

Câu 30 (0.25đ)

Quan sát sóng dừng trên sợi dây AB, đầu A dao động điều hòa theo phương vuông góc với sợi dây (coi A là nút). Khi đầu B tự do và đầu A dao động với tần số là 22 Hz thì trên dây có 6 nút. Nếu đầu B cố định và giữ nguyên tốc độ truyền sóng của dây, để có 6 nút sóng thì tần số dao động của đầu A phải bằng

  • A.

     18 Hz.

  • B.

     25 Hz.

  • C.

     20 Hz.

  • D.

     23 Hz.

Chưa có lời giải

Câu 31 (0.25đ)

Cho mạch điện AMNB, trong đó giữa A và M, giữa M và N, giữa N và B lần lượt là tụ điện C, điện trở R, cuộn cảm thuần L. Khi đặt vào hai đầu AB một điện áp có giá trị hiệu dụng và tần số ổn định thì điện áp giữa hai điểm A và M, A và N, M và B lần lượt là uAM, uAN, uMB. Trong cùng một hệ trục tọa độ Out, các điện áp uAM, uAN, uMB được biểu diễn như hình vẽ bên. Tính tỉ số ZL/ZC giữa cảm kháng của cuộn cảm và dung kháng của tụ điện

  • A.

    2/3

  • B.

    2/5

  • C.

    1/5

  • D.

    1/3

Chưa có lời giải

Câu 32 (0.25đ)

 có độ lớn cảm ứng từ B = 0,5 T và có phương hợp với hướng của các đường sức từ một góc 30o. Lực Lorenxơ tác dụng lên hạt có độ lớn \(8.{10}^{-14}\) N. Vận tốc của hạt đó khi bắt đầu bay vào trong từ trường là

  • A.

     \({10}^{6}\)m/s

  • B.

    5.\({10}^{6}\)m/s

  • C.

    0,5.\({10}^{6}\)m/s

  • D.

     \({10}^{7}\)m/s

Chưa có lời giải

Câu 33 (0.25đ)

Một vật rơi tự do không vận tốc ban đầu từ độ cao 180 m xuống. Quãng đường vật đi được trong giây cuối cùng là

  • A.

    30m.

  • B.

    55m.

  • C.

    45m.

  • D.

    125m

Chưa có lời giải

Câu 34 (0.25đ)

Thành phần đồng vị phóng xạ C14 có trong khí quyển có chu kỳ bán rã là 5568 năm. Mọi thực vật sống trên Trái Đất hấp thụ các bon dưới dạng CO2 đều chứa một lượng cân bằng C14. Trong một ngôi mộ cổ người ta tìm thấy một mảnh xương nặng 18 g với độ phóng xạ 112 phân rã/phút. Hỏi vật hữu cơ này chết cách đây bao nhiêu lâu? Biết độ phóng xa từ C14 ở thực vật sống là 12 phân rã/g.phút.

  • A.

     5168,28 năm

  • B.

     5275,68 năm

  • C.

     5068,28 năm

  • D.

     5378,58 năm

Chưa có lời giải

Câu 35 (0.25đ)

Để đo công suất tiêu thụ trung bình trên điện trở trên một mạch mắc nối tiếp (chưa lắp sẵn) gồm điện trở R, cuộn dây thuần cảm và tụ điện, người ta dùng thêm 1 bảng mạch ; 1 nguồn điện xoay chiều ; 1 ampe kế ; 1 vôn kế và thực hiện các bước sau:

  • A.

     b, d, e, f, a, c, g

  • B.

     a, c, b, d, e, f, g

  • C.

     a, c, f, b, d, e, g

  • D.

     b, d, e, a, c, f, g

Chưa có lời giải

Câu 36 (0.25đ)

Trong nguyên tử hiđrô, khi êlectron chuyển từ quỹ đạo N về quỹ đạo K thì nguyên tử phát ra bức xạ có bước sóng \({\lambda}_{1}\), khi êlectron chuyển từ quỹ đạo O về quỹ đạo M thì nguyên tử phát ra bức xạ có bước sóng \({\lambda}_{2}\) Biết \({E}_{n}=-\frac{13,6}{{n}^{2}}\), khi đó

  • A.

    6\({\lambda}_{2}\)=5\({\lambda}_{1}\)

  • B.

    256\({\lambda}_{1}\)=3375\({\lambda}_{2}\)

  • C.

    16\({\lambda}_{2}\)=\({\lambda}_{1}\)

  • D.

    256\({\lambda}_{2}\)=3375\({\lambda}_{1}\)

Chưa có lời giải

Câu 37 (0.25đ)

Nếu độ lớn điện tích của một trong hai vật mang điện giảm đi một nửa, đồng thời khoảng cách giữa chúng tăng lên gấp đôi thì lực tương tác điện giữa hai vật sẽ

  • A.

     giảm 2 lần

  • B.

     không đổi

  • C.

     giảm 8 lần

  • D.

     giảm 4 lần

Chưa có lời giải

Câu 38 (0.25đ)

Trường hợp nào sau đây không xuất hiện suất điện động cảm ứng trong mạch ?

  • A.

     Dây dẫn thẳng quay trong từ trường

  • B.

     Vòng dây quay trong từ trường đều

  • C.

     Dây dẫn thẳng chuyển động theo phương của các đường sức từ

  • D.

     Khung dây quay trong từ trường

Chưa có lời giải

Câu 39 (0.25đ)

Trong dao động điều hòa, li độ, vận tốc và gia tốc là ba đại lượng biến thiên tuần hoàn theo thời gian và có

  • A.

     cùng tần số

  • B.

     cùng pha ban đầu

  • C.

     cùng pha

  • D.

     cùng biên độ.

Chưa có lời giải

Câu 40 (0.25đ)

Phát biểu nào sau đây là sai với nội dung hai tiên đề của Bo ?

  • A.

     Nguyên tử có năng lượng xác định khi nguyên tử đó đang ở trạng thái dừng

  • B.

     Khi chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng thấp sang trạng thái dừng có năng lượng cao, nguyên tử sẽ phát ra photon

  • C.

     Bán kính quỹ đạo dừng của êlectron trong nguyên tử hiđrô là rn = n2r0 (r0là bán kính Bo)

  • D.

     Trong các trạng thái dừng, nguyên tử không bức xạ hay hấp thụ năng lượng

Chưa có lời giải