DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Trực Ninh - Nam Định có đáp án

Tự luận lý Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi:10
Thời gian làm: 00:20:00

Tổng câu hỏi: 10

Thời gian làm: 00:20:00

H
Câu 1 (1đ)

HẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 .

Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 100 J . Khí nở ra thực hiện công 70 J đẩy pittông lên. Độ biến thiên nội năng của khí bằng bao nhiêu J ?

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 5 (1đ)

Một khối khí lí tưởng ở trạng thái (1) có \({{\rm{V}}_1} = 3\) lít, \({{\rm{p}}_1} = {10^5}\;{\rm{N}}/{{\rm{m}}^2},\;{{\rm{T}}_1} = 300\;{\rm{K}}\) biến đổi đẳng tích đến trạng thái (2) có \({T_2} = 450\;{\rm{K}}\). Sau đó biến đổi đẳng áp đến trạng thái (3) có \({{\rm{T}}_3} = 750\;{\rm{K}}\) và cuối cùng giãn đẳng nhiệt đến trạng thái (4) có \({{\rm{V}}_4} = 7,5\) lít.

a) Áp suất của khối khí ở trạng thái (2) bằng \({1,5.10^5}\;{\rm{N}}/{{\rm{m}}^2}\)

b) Thể tích của khối khí ở trạng thái (3) bằng 4 (1)

c) Áp suất của khối khí ở trạng thái (4) bằng \({2.10^5}\;{\rm{N}}/{{\rm{m}}^2}\)

d) Đồ thị biểu diễn các đẳng quá trình trên trong hệ tọa độ \(({\rm{p}},{\rm{V}})\) như hình.

Một khối khí lí tưởng ở trạng thái (1) có  (ảnh 1)

Chưa có lời giải

Câu 6 (1đ)

Để xử lí nấm mốc của thóc giống trước khi ngâm, người nông dân dùng nước ấm công thức "nước 3 sôi 2 lạnh" được tạo ra bằng cách trộn 3 phần nước sôi với 2 phần nước lạnh (nước ở nhiệt độ thường). Coi rằng nước lạnh có nhiệt độ là \({20}^{0}C\), nước sôi có nhiệt độ \({100}^{0}C\) và nhiệt tỏa ra xung quanh là không đáng kể. Nhiệt độ của nước sau khi pha là bao nhiêu \({0}^{0}C\) ?

Chưa có lời giải

Câu 7 (1đ)

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 . Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Bảng dưới đây ghi nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của một số chất.

Chất

Nhiệt độ nóng chảy

Nhiệt độ sôi

Chì

\({327}^{0}C\)

\({1613}^{0}C\)

Nước

\({0}^{0}C\)

\({100}^{0}C\)

Oxi

\(-{219}^{0}C\)

\(-{183}^{0}C\)

Rượu

\(-{117}^{0}C\)

\({78}^{0}C\)

Thủy Ngân

\(-{39}^{0}C\)

\({357}^{0}C\)

a) Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là chì.

b) Chất có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là nước.

c) Ở nhiệt độ \({25}^{0}C\)thì chì ở thể rắn.

d) Ở nhiệt độ \({25}^{0}C\) thì oxi ở thể khí.

Chưa có lời giải

Câu 8 (1đ)

Vành nhật hoa của mặt trời có nhiệt độ là \(6 \cdot {10^5}\;{\rm{K}}\). Lấy hằng số Boltzmann \({\rm{k}} = 1,38 \cdot {10^{ - 23}}\;{\rm{J}}/{\rm{mol}}{\rm{.K}}\). Động năng tịnh tiến trung bình của mỗi nguyên tử heli trong vùng này là \({\rm{x}} \cdot {10^{ - 18}}\;{\rm{J}}\). Giá trị của x là bao nhiêu (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?

Vành nhật hoa của mặt trời có nhiệt độ là (ảnh 1)

Chưa có lời giải

Câu 9 (1đ)

Ở điều kiện áp suất tiêu chuẩn, người ta đổ \(0,5\;{\rm{kg}}\) nước ở \({60}^{0}C\) vào 2 kg nước đá ở \(-{35}^{0}C\)rong bình cách nhiệt. Biết nhiệt dung riêng của nước đá là \(2100\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\), của nước là \(4200\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\). Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \(3,4 \cdot {10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\).

a) Nhiệt độ nóng chảy của nước đá là \({0}^{0}C\)

b) Nhiệt lượng mà nước tỏa ra khi hạ nhiệt độ đến \({0}^{0}C\) là 126000 J .

c) Nước đá đã tan một lượng là \(0,38\;{\rm{kg}}\).

d) Nước sau khi hạ nhiệt độ xuống \({0}^{0}C\) thì đã bị đông đặc một lượng \(0,062\;{\rm{kg}}\).

Chưa có lời giải

Câu 10 (1đ)
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn 1 kg nước ở \({100}^{0}C\) là bao nhiêu \({\rm{MJ}},1{\rm{MJ}} = \) \({10^6}\;{\rm{J}}\) ? Cho biết nhiệt hoá hơi riêng của nước là \(2,3 \cdot {10^6}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\).

Chưa có lời giải