DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Thủ Đức - HCM có đáp án

Tự luận lý Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi:10
Thời gian làm: 00:20:00

Tổng câu hỏi: 10

Thời gian làm: 00:20:00

T
Câu 1 (1đ)

\({{\rm{p}}_1} = 1\;{\rm{atm}};{{\rm{V}}_1} = 4l;{{\rm{T}}_1} = \) 300 K . Người ta cho khối khí biến đổi đẳng áp tới trạng thái (2) có \({{\rm{T}}_2} = 600\;{\rm{K}}\) và \({{\rm{V}}_2}\). Sau đó biến đổi đẳng nhiệt tới trạng thái (3) có \({V_3} = 2l\) thì ngừng.

a) Áp suất của khối khí tại trạng thái (2) là 2 atm .

b) Đồ thị biểu diễn quá trình biến đổi của khối khí từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là một đường thẳng có phần kéo dài đi qua gốc tọa độ.

c) Áp suất của khối khí tại trạng thái (3) là 4 atm.

d) Thể tích của khối khí tại trạng thái (2) là \(8l\).

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 5 (1đ)

Một xilanh thẳng đứng, tiết diện S , chứa không khí ở nhiệt độ \({17}^{0}C\). Pittông đặt cách đáy xilanh một đoạn \({\rm{h}} = 40\;{\rm{cm}}\). Khi không khí trong xilanh được nung nóng đến \({47}^{0}C\) thì pittông được năng lên một khoảng bằng bao nhiêu cm . Coi quá trình là đẳng áp. Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất.

Chưa có lời giải

Câu 6 (1đ)

Một bình chứa đầy không khí ở nhiệt độ \({0}^{0}C\); áp suất \({1,013.10^5}\;{\rm{Pa}}\) được đậy bằng một nắp có trọng lượng 20 N . Biết áp suất khí quyển là \({{\rm{p}}_0} = {10^5}\;{\rm{Pa}}\) và tiết diện của miệng bình bằng 10 \({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\). Nhiệt độ lớn nhất của không khí trong bình để không khí không đẩy được nắp bình lên và thoát ra ngoài, bằng bao nhiêu độ Celsius ( \(\left. {^^\circ {\rm{C}}} \right)\) ? Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất.

Chưa có lời giải

Câu 7 (1đ)

Giả sử khối khí có trong bình có dạng hình lập phương. Để thiết lập biểu thức tính áp suất khối khí tác dụng lên thành bình, người ta đã áp dụng các kiến thức về động lực học cho bài toán va chạm của phân tử khí với thành bình. Những nhận định sau đây là đúng hay sai?

a) Các phân tử khí chuyển động không có phương ưu tiên, số phân tử đến va chạm với các mặt của thành bình trong mỗi giây là như nhau.

b) Động lượng của phân tử khí thay đổi trong khoảng thời gian va chạm với thành bình và với các phân tử khí khác.

c) Va chạm của phân tử khí với thành bình là hoàn toàn đàn hồi.

d) Trong khoảng thời gian va chạm với thành bình, động lượng của phân tử khí thay đổi một lượng bằng tích khối lượng phân tử và tốc độ trung bình của nó.

Chưa có lời giải

Câu 8 (1đ)
Tính tốc độ căn quân phương của phân tử khí Hell ở \({0}^{0}C\). Kết quả đổi ra đơn vị \({\rm{km}}/{\rm{s}}\) và làm tròn đến chữ số thập phân thứ

Chưa có lời giải

Câu 9 (1đ)

Một lượng khí hydrogen ở  \({27}^{0}C\) dưới áp suất \(99720\;{\rm{N}}/{{\rm{m}}^2}\). Khối lượng riêng của lượng khí trên bằng bao nhiêu \({\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\) ?a

Chưa có lời giải

Câu 10 (1đ)

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Các nhận định sau đây về đặc điểm của phân tử khí lí tưởng là đúng hay sai?

a) Các phân tử khí luôn chuyển động thẳng đều.

b) Các phân tử khí chỉ tương tác khi va chạm với nhau và với thành bình.

c) Các phân tử khí có khối lượng không đáng kể.

d) Các phân tử khí được coi là các chất điểm.

Chưa có lời giải