DayThemLogo
Câu
1
trên 18
ab testing

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Tỉnh Ninh Bình có đáp án

Trắc nghiệm lý Thi tốt nghiệp

calendar

Ngày đăng: 27-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:28:00

T

Biên soạn tệp:

Trần Tài Thành

Tổng câu hỏi:

18

Ngày tạo:

25-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Một nhiệt kế bị hỏng có hai nhiệt độ làm mốc là: điểm đóng băng của nước tinh khiết và điểm sôi của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn lần lượt là \( - {2^ \circ }{\rm{C}}\) và \({102^ \circ }{\rm{C}}\). Nếu số chỉ nhiệt độ đo bởi nhiệt kế này là \({55,2^ \circ }{\rm{C}}\) thì nhiệt độ đúng trong thang Celsius là bao nhiêu?

    • A.

      \({50^ \circ }{\rm{C}}\)                              

    • B.
      \({55^ \circ }{\rm{C}}\)     
    • C.
      \({57^ \circ }{\rm{C}}\)          
    • D.
      \({48^ \circ }{\rm{C}}\)
  2. Câu 2

    Trong sóng điện từ dao động điện trường và dao động từ trường tại một điểm luôn dao động

    • A.

      ngược pha với nhau.                                  

    • B.

      lệch pha nhau 1 góc \(\frac{\pi }{3}\).

    • C.
      vuông pha với nhau.                        
    • D.
      cùng pha nhau.
  3. Câu 3

    Nồi áp suất là dụng cụ khá phổ biến trong mỗi gia đình. Khi nấu bằng nồi áp suất đồ ăn thường chín nhanh và nhừ hơn so với nấu bằng các nồi thông thường là do khi nước trong nồi áp suất sôi thì

    Nồi áp suất là dụng cụ khá phổ biến trong mỗi gia đình. Khi nấu bằng nồi áp suất đồ ăn thường chín nhanh  (ảnh 1)
    • A.

      áp suất trong nồi áp suất nhỏ hơn, nhiệt độ lớn hơn so với nồi thông thường.

    • B.

      áp suất và nhiệt độ trong nồi áp suất đều lớn hơn so với nồi thông thường.

    • C.

      áp suất trong nồi áp suất lớn hơn, nhiệt độ nhỏ hơn so với nồi thông thường.

    • D.
      áp suất trong nồi áp suất lớn hơn, nhiệt độ như nhau so với nồi thông thường.
  4. Câu 4

    PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

    Một trong những thông số cần thiết để một chất được ứng dụng làm mát của động cơ nhiệt là

    • A.

      có khối lượng riêng lớn.                   

    • B.

      có nhiệt dung riêng lớn.

    • C.
      có nhiệt nóng chảy riêng lớn.                
    • D.
      có nhiệt độ nóng chảy lớn.
  5. Câu 5

    Một khí cầu có lỗ hở phía dưới để áp suất khí trong và ngoài khí cầu như nhau, khi chưa làm nóng không khí trong khí cầu có nhiệt độ bằng nhiệt độ bên ngoài là \({25^ \circ }{\rm{C}}\); để khí cầu có thể bay lên người ta làm nóng không khí trong khí cầu lên \({50^ \circ }{\rm{C}}\). So với số mol khí trong khí cầu ngay khi chưa làm nóng, phần trăm số mol khí đã thoát ra khí cầu gần đúng là

    Một khí cầu có lỗ hở phía dưới để áp suất khí trong và ngoài khí cầu như nhau, khi chưa làm nóng không khí trong khí cầu có nhiệt độ bằng  (ảnh 1)
    • A.
      \(9{\rm{\% }}\).       
    • B.
      \(91{\rm{\% }}\).     
    • C.
      \(8{\rm{\% }}\).     
    • D.
      \(92{\rm{\% }}\).
  6. Câu 6

    Mô hình động học phân tử cho biết các chất được cấu tạo từ

    • A.

      các hạt riêng biệt.                    

    • B.

      các electron, ion dương, ion âm.

    • C.
      các hạt không riêng biệt.                     
    • D.
      các electron, proton và neutron.
  7. Câu 7

    Cảm ứng từ là đại lượng đặc trưng cho từ trường về

    • A.

      mặt sinh công của từ trường.             

    • B.

      mặt tác dụng lực của từ trường.

    • C.
      chiều của từ trường.          
    • D.
      năng lượng của từ trường.
  8. Câu 8

    Trong thời tiết mùa đông giá lạnh ở trong phòng học nếu sờ tay vào song sắt cửa sổ ta có cảm giác lạnh nhưng sờ tay vào bàn gỗ ta có cảm giác đỡ lạnh hơn. Gọi \({T_1},{T_2}\) và \({T_3}\) lần lượt là nhiệt độ của bàn tay, song sắt cửa sổ và bàn gỗ. Phát biểu nào sau đây đúng?

    • A.
      \({T_1} < {T_2} = {T_3}\)      
    • B.
      \({T_1} > {T_2} = {T_3}\) 
    • C.
      \({T_3} = {T_1} > {T_2}\)      
    • D.
      \({T_3} = {T_1} < {T_2}\)
  9. Câu 9

    Phương trình trạng thái của khí lí tưởng là

    • A.
      \(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}}\)         
    • B.
      \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}\)                 
    • C.
      \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_2}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_1}}}\)     
    • D.
      \(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}}\)
Xem trước