DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa THPT Nguyễn Khuyến-Lê Thánh Tông HCM - Lần 1 có đáp án

Tự luận lý Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi:22
Thời gian làm: 00:32:00

Tổng câu hỏi: 22

Thời gian làm: 00:32:00

T
Câu 1 (0.45đ)

Đặt 1,0 kg nước ở 250C vào tủ lạnh thì sau 65 phút, lượng nước này chuyển thành băng (nước đá) ở –14,50C. Cho biết nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt dung riêng của băng lần lượt là 0,34 MJ/kg và 2,1 kJ/kg.K; nhiệt dung riêng của nước là 4,2 kJ/kg.K. Công suất làm lạnh của tủ lạnh bằng bao nhiêu kilowatt (kW) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 11 (0.45đ)

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Bóng đèn sợi đốt (bóng đèn dây tóc) còn được gọi tắt là bóng đèn tròn (Hình vẽ), là loại bóng đèn trước đây được sử dụng rộng rãi trong cuộc sống. Trong lĩnh vực nông nghiệp, đèn sợi đốt được người dân sử dụng để kích thích cây ra hoa trái vụ, thu hoạch được sản lượng cao hơn. Bộ phận chính của đèn sợi đốt gồm: sợi đốt làm bằng wolfram, chịu được nhiệt độ cao; bóng thuỷ tinh làm bằng thuỷ tinh chịu nhiệt, bên trong được bơm khí trơ ở áp suất thấp.
a) Khi bóng đèn hoạt động thì điện năng biến đổi trực tiếp thành quang năng.

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.45đ)

Một nhóm học sinh thực hành đo nhiệt dung riêng của nước.

Dụng cụ thí nghiệm gồm:

‒ Biến thế nguồn (1).

‒ Bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian (2).

‒ Nhiệt kế điện tử (3).

‒ Nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, kèm dây điện trở (gắn ở mặt trong của nắp bình) (4).

‒ Cân điện tử (5).

‒ Các dây nối.

Các bước tiến hành thí nghiệm:

a) Cắm đầu đo của nhiệt kế vào nhiệt lượng kế.

b) Bật nguồn điện.

c) Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện.

d) Đổ một lượng nước vào bình nhiệt lượng kế, sao cho toàn bộ dây điện trở chìm trong nước, xác định khối lượng nước này.

e) Khuấy liên tục để nước nóng đều. Cứ sau mỗi khoảng thời gian 3 phút, đọc công suất dòng điện từ oát kế, nhiệt độ từ nhiệt kế rồi ghi lại kết quả.

f) Tắt nguồn điện.

a) Thứ tự đúng các bước tiến hành thí nghiệm là: d, a, c, b, e, f

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.45đ)
Cho hai dây dẫn thẳng song song, dài vô hạn lần lượt có dòng điện I1 và I2 chạy qua như hình vẽ bên. Xét mặt phẳng (Oxy) vuông góc với cả hai dòng điện, cắt các dòng điện tại A và B với AB = 12 cm.
a) Hai dòng điện I1 và I2 hút nhau.

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.45đ)
Hình vẽ bên là sơ đồ nguyên lý của một khẩu súng phun nước. Khi bóp hết cò súng thì áp suất do pít-tông gây ra được nước truyền nguyên vẹn tới vòi phun. Biết: tiết diện của pít-tông và vòi phun tương ứng là 2,1 cm² và 0,09 cm²; khối lượng riêng của nước là 1,0 g/cm³, lượng nước phun ra mỗi lần bóp cò là như nhau. Khi tác dụng lực có độ lớn 4,2 N vào cò súng làm pít-tông dịch chuyển 2,2 cm.
a) Áp suất do pít – tông gây ra bằng áp suất ở vòi phun.

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.45đ)
Hình vẽ bên là sơ đồ nguyên lý của một khẩu súng phun nước. Khi bóp hết cò súng thì áp suất do pít-tông gây ra được nước truyền nguyên vẹn tới vòi phun. Biết: tiết diện của pít-tông và vòi phun tương ứng là 2,1 cm² và 0,09 cm²; khối lượng riêng của nước là 1,0 g/cm³, lượng nước phun ra mỗi lần bóp cò là như nhau. Khi tác dụng lực có độ lớn 4,2 N vào cò súng làm pít-tông dịch chuyển 2,2 cm.
a) Áp suất do pít – tông gây ra bằng áp suất ở vòi phun.

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.45đ)
Hình vẽ bên là sơ đồ nguyên lý của một khẩu súng phun nước. Khi bóp hết cò súng thì áp suất do pít-tông gây ra được nước truyền nguyên vẹn tới vòi phun. Biết: tiết diện của pít-tông và vòi phun tương ứng là 2,1 cm² và 0,09 cm²; khối lượng riêng của nước là 1,0 g/cm³, lượng nước phun ra mỗi lần bóp cò là như nhau. Khi tác dụng lực có độ lớn 4,2 N vào cò súng làm pít-tông dịch chuyển 2,2 cm.
a) Áp suất do pít – tông gây ra bằng áp suất ở vòi phun.

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.45đ)
Cho hai dây dẫn thẳng song song, dài vô hạn lần lượt có dòng điện I1 và I2 chạy qua như hình vẽ bên. Xét mặt phẳng (Oxy) vuông góc với cả hai dòng điện, cắt các dòng điện tại A và B với AB = 12 cm.
a) Hai dòng điện I1 và I2 hút nhau.

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.45đ)
Hình vẽ bên là sơ đồ nguyên lý của một khẩu súng phun nước. Khi bóp hết cò súng thì áp suất do pít-tông gây ra được nước truyền nguyên vẹn tới vòi phun. Biết: tiết diện của pít-tông và vòi phun tương ứng là 2,1 cm² và 0,09 cm²; khối lượng riêng của nước là 1,0 g/cm³, lượng nước phun ra mỗi lần bóp cò là như nhau. Khi tác dụng lực có độ lớn 4,2 N vào cò súng làm pít-tông dịch chuyển 2,2 cm.
a) Áp suất do pít – tông gây ra bằng áp suất ở vòi phun.

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.45đ)

Một ống nghiệm tiết diện đều có chiều dài 60 cm, đặt thẳng đứng chứa một khối khí đến 40 cm ống, phần còn lại phía trên của ống là một cột thủy ngân. Nhiệt độ lúc đầu của khối khí là 00C. Áp suất khí quyền là 76 cmHg. Để một nửa cột thủy ngân trào ra ngoài thì phải đun nóng khối khí lên đến bao nhiêu độ C (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.45đ)

Một nhóm học sinh thực hành đo nhiệt dung riêng của nước.

Dụng cụ thí nghiệm gồm:

‒ Biến thế nguồn (1).

‒ Bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian (2).

‒ Nhiệt kế điện tử (3).

‒ Nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, kèm dây điện trở (gắn ở mặt trong của nắp bình) (4).

‒ Cân điện tử (5).

‒ Các dây nối.

Các bước tiến hành thí nghiệm:

a) Cắm đầu đo của nhiệt kế vào nhiệt lượng kế.

b) Bật nguồn điện.

c) Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện.

d) Đổ một lượng nước vào bình nhiệt lượng kế, sao cho toàn bộ dây điện trở chìm trong nước, xác định khối lượng nước này.

e) Khuấy liên tục để nước nóng đều. Cứ sau mỗi khoảng thời gian 3 phút, đọc công suất dòng điện từ oát kế, nhiệt độ từ nhiệt kế rồi ghi lại kết quả.

f) Tắt nguồn điện.

a) Thứ tự đúng các bước tiến hành thí nghiệm là: d, a, c, b, e, f

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.55đ)
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Một thanh dẫn điện đồng chất có khối lượng m = 8 gam, dài ℓ = 0,8 m được treo trong từ trường đều có phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, chiều từ ngoài vào trong. Đầu trên O của thanh có thể quay tự do xung quanh một trục nằm ngang. Khi cho dòng điện cường độ I = 6 A qua thanh thì khi cân bằng, đầu dưới M của thanh di chuyển một đoạn d = 2,1 cm. Lấy g = 9,8 m/s².

Cảm ứng từ B có độ lớn là x.10-4 T. Tìm giá trị của x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.45đ)

Một nhóm học sinh thực hành đo nhiệt dung riêng của nước.

Dụng cụ thí nghiệm gồm:

‒ Biến thế nguồn (1).

‒ Bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian (2).

‒ Nhiệt kế điện tử (3).

‒ Nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, kèm dây điện trở (gắn ở mặt trong của nắp bình) (4).

‒ Cân điện tử (5).

‒ Các dây nối.

Các bước tiến hành thí nghiệm:

a) Cắm đầu đo của nhiệt kế vào nhiệt lượng kế.

b) Bật nguồn điện.

c) Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện.

d) Đổ một lượng nước vào bình nhiệt lượng kế, sao cho toàn bộ dây điện trở chìm trong nước, xác định khối lượng nước này.

e) Khuấy liên tục để nước nóng đều. Cứ sau mỗi khoảng thời gian 3 phút, đọc công suất dòng điện từ oát kế, nhiệt độ từ nhiệt kế rồi ghi lại kết quả.

f) Tắt nguồn điện.

a) Thứ tự đúng các bước tiến hành thí nghiệm là: d, a, c, b, e, f

Chưa có lời giải