DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Đề thi thử THPTQG Hóa Học chuẩn cấu trúc bộ giáo dục có lời giải (Đề số 1)

Trắc nghiệm hóa Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi:50
Thời gian làm: 01:00:00

Tổng câu hỏi: 50

Thời gian làm: 01:00:00

K
Câu 1 (0.2đ)

A là hỗn hợp (HCHO, CH3CHO). Oxi hóa m gam hỗn hợp A bằng oxi trong điều kiện thích hợp thu được hỗn hợp 2 axit tương ứng (hỗn hợp B). Giả thiết hiệu suất 100%, Tỉ khối hơi của B so với A bằng x, Giá trị nào sau đây phù hợp với x

  • A.

    1,357

  • B.

     1,568

  • C.

     1,268

  • D.

    1,495

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 25 (0.2đ)

Hòa tan hoàn toàn 2 gam hỗn hợp 2 kim loại A và B có hóa trị không đổi trong hợp chất bằng dung dịch hỗn hợp HNO3 và H2SO4 đặc, nóng, thu được dung dịch X (không chứa ion ) và 896 ml (đktc) hỗn hợp khí Y gồm  NO2 và SO2 có tỷ khối so với H2 bằng 29,75, Nếu cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch X thì không thấy kết tủa tạo thành, Cô cạn cẩn thận X được lượng muối khan là:

  • A.

    9,22 gam

  • B.

    6,96 gam

  • C.

    6,34 gam

  • D.

    4,88gam

Chưa có lời giải

Câu 26 (0.2đ)

Hai nguyên tố X và Y lần lượt ở ô số 12 và 20 trong bảng tuần hoàn, nhận xét nào sau đay sai

  • A.

    Trong tự nhiên X, Y có nhiều ở dạng hợp chất

  • B.

    Nước chứa nhiều các ion dương của nguyên tố X, Y gọi là nước cứng

  • C.

     Điện phân nóng chảy muối clorua của X và Y có thể thu được khí Cl2 ở catot và các kim loại X, Y ở anot.

  • D.

     Muối sunfat của X tan tốt hơn muối sunfat của Y

Chưa có lời giải

Câu 27 (0.2đ)

Cho 27,4 gam Ba kim loại vào cốc đựng 500 gam dung dịch hỗn hợp (NH4)2SO4 1,32 % và CuSO4 2%. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X, kết tủa Y và dung dịch Z. Nung Y đến khối lượng không đổi được chất rắn T. Giả thiết hiệu suất của phản ứng đều là 100 %. Khối lượng chất rắn T và nồng độ % của chất tan trong dung dịch Z lần lượt là:

  • A.

    23,3375 gam và 3,053%

  • B.

    44,6000  gam và 34, 69 %

  • C.

    31,2125 gam và 3,035%

  • D.

    31,2125 gam và 3,022%

Chưa có lời giải

Câu 28 (0.2đ)

Vitanmin A công thức phân C20H30O, phân tử có chứa 1 vòng 6 cạnh và không chứa liên kết ba. Số liên kết đôi trong phân tử Vitanmin A là:

  • A.

    5

  • B.

     6

  • C.

    4

  • D.

    7

Chưa có lời giải

Câu 29 (0.2đ)

Cho hỗn hợp X gồm X Fe(NO3)2 và ZnO vào dung dịch H2SO4 loãng (dư) thu được dung dịch Y. Cho dung dịch NaOH loãng (dư) vào Y thu được kết tủa

  • A.

    Fe(OH)3 và Zn(OH)2

  • B.

    Fe(OH)3

  • C.

     Fe(OH)2 và Zn(OH)2

  • D.

    Fe(OH)2

Chưa có lời giải

Câu 30 (0.2đ)

Hai nguyên tố X, Y có số hiệu nguyên tử lần lượt là: 16, 17. Nhận xét nào sau đây Sai?

  • A.

    X, Y đều là các nguyên tố phi kim

  • B.

    Trong các phân tử hợp chất khí với hidro, cộng hóa trị của X và Y lần lượt là I và II

  • C.

     Axit có oxi ứng với số oxi hóa cao nhất của X và của Y đều là các axit mạnh

  • D.

     Đơn chất của X có thể ở dạng phân tử X2, X8, Xn; đơn chất của Y là chất khí ở dạng phân tử Y2

Chưa có lời giải

Câu 31 (0.2đ)

Người ta mạ niken lên mặt vật kim loại (X) bằng phương pháp mạ điện. dung dịch điện chứa NiSO4, cực dương là Ni kim loại, cực âm là vật kim loại X có hình trụ (bán kính 2,5 cm, chiều cao 20 cm). Sự điện phân với cường độ dòng điện 1= 9A. Vật X cần được phủ đều một lớp niken dày 0,4 mm trên bề mặt. biết hiệu suất điện phân đạt 100%. Khối lượng riêng của Ni là 8,9g/cm3. Thời gian của quá trình mạ điện là:

  • A.

    12,832 giờ

  • B.

     12,697 giờ

  • C.

    16,142 giờ

  • D.

    15,678 giờ

Chưa có lời giải

Câu 32 (0.2đ)

Cho cac chất sau: Cu, Fe(OH)2, KI, KBr, H2S, NaCl và NaOH tác dụng với H2SO4. Hãy cho biết có bao nhiêu phản ứng khi xảy ra mà H2SO4 đóng vai trò là chất oxi hóa?

  • A.

    3

  • B.

     4

  • C.

    5

  • D.

    6

Chưa có lời giải

Câu 33 (0.2đ)

Phát biểu nào sau đây không đúng?

  • A.

    Triolein có khả năng phản ứng cộng hidro (xt Ni, t0)

  • B.

     Chất béo bị thủy phân khi đung nóng trong dung dịch kiềm

  • C.

    Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo

  • D.

     các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước

Chưa có lời giải

Câu 34 (0.2đ)

Cho phản ứng oxi hóa khử sau:

FeS + H2SO4(đặc, nóng) \(\to\)Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O.

Sau khi đã cân bằng hệ số các chất đều là các số nguyên, tối giản thì số phân tử FeS bị oxi hóa và số phân tử H2SO4 đã bi khử tương ứng là bao nhiêu?

  • A.

    2 và 10

  • B.

     2 và 7

  • C.

    1 và 5

  • D.

    2 và 9

Chưa có lời giải

Câu 35 (0.2đ)

Tripeptit X và tetrapeptit Y đều mạch hở. Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm X và Y chỉ tạo ra một amino axit duy nhất có công thức H2NCnH2nCOOH. Đốt cháy 0,05 mol Y trong oxi dư, thu được N2 và 36,3 gam hỗn hợp gồm CO2, H2O. Đốt cháy 0,01 mol X trong oxi dư, cho sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa. biết rằng phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

  • A.

    11,82

  • B.

    17,73

  • C.

    29,55

  • D.

    23,64

Chưa có lời giải

Câu 36 (0.2đ)

Cho sơ đồ sau:

\({\mathrm{C}}_{\mathrm{n}}{\mathrm{H}}_{2\mathrm{n}+2}\stackrel{-4{\mathrm{H}}_{2}}{\to}\mathrm{X}\stackrel{+{\mathrm{Cl}}_{2}, \mathrm{Fe}, {\mathrm{t}}^{\mathrm{o}}}{\to}\mathrm{Y}\)\(\stackrel{+{\mathrm{NaOH}}_{\mathrm{dac}},{\mathrm{t}}^{\mathrm{o}},{\mathrm{p}}_{\mathrm{cao}}}{\to}M\)\(\stackrel{+\mathrm{HCl}}{\to}phenol\)

Ankan \({\mathrm{C}}_{\mathrm{n}}{\mathrm{H}}_{2\mathrm{n}+2}\) là

  • A.

    etan

  • B.

    metan

  • C.

    hexan

  • D.

    butan

Chưa có lời giải

Câu 37 (0.2đ)

Đinitơ oxit là một chất khí không màu, có cảm giác say khi hít phải, có tác dụng giảm đau nên được dùng trong y khoa làm chất gây mê (20% khí O2 + 80% khí N2O) trong những ca phẫu thuật nhỏ.Nung nóng 26 gam một hỗn hợp gồm NaNO3 và (NH4)2SO4 (tỷ lệ khối lượng 1:1) đến khi phản ứng hoàn toàn thì được V lít khí N2O (đktc), coi rằng chỉ có phản ứng tạo N2O. Giá trị gần nhất của V là:

  • A.

    3,48

  • B.

    3,36

  • C.

     3,43

  • D.

    3,58

Chưa có lời giải

Câu 38 (0.2đ)

Hỗn hợp M gồm Fe, FeO, Fe2O3 nặng 14,16 gam. Chia thành 3 phần đều nhau. Cho dòng khí H2 (dư) đi qua phần 1 (nung nóng) thì thu được 3,92 gam Fe. Cho phần 2 vào lượng dư dung dịch CuSO4 thì thu được 4,96 gam hỗn hợp rắn. Phần 3 được hòa tan vừa hết bởi một lượng tối thiểu V ml dung dịch HCl 7,3% (d=1,03g/ml). sau phản ứng thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3, được a gam kết tủa. Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn

Giá trị của V lần lượt là:

  • A.

    6,25 và 15,12

  • B.

     67,96 và 14,35

  • C.

    56,34 và 27,65

  • D.

    67,96 và 27,65

Chưa có lời giải

Câu 39 (0.2đ)

Cho sơ đồ các phản ứng (xảy ra trong dung dịch) giữa sắt và hợp chất

\(\stackrel{\mathrm{Fe}+{\mathrm{H}}_{2}{\mathrm{SO}}_{4}}{\to}X\stackrel{KMn{O}_{4}+{H}_{2}S{O}_{4}}{\to}Y\)\(\stackrel{+\mathrm{Fe}}{\to}X\)\(\stackrel{+\mathrm{Z}}{\to}FeS\)

Các chất X và Z lần lượt là

  • A.

    Fe2(SO4)3 và S

  • B.

    FeSO4 và H2S

  • C.

     FeSO4 và CuS

  • D.

     FeSO4 và K2S

Chưa có lời giải

Câu 40 (0.2đ)

Cho 0,04 mol một hỗn hợp X gồm CH2=CH-COOH, CH3COOH và CH2=CH-CHO phản ứng vừa đủ với dung dịch nước chứa 6,4 gam brom. Mặt khác để trung hòa 0,04 mol X cần dùng vừa đủ 40 ml dung dịch NaOH 0,75M. Khối lượng của CH2=CH-COOH có trong X gần giá trị nào nhất sau đây

  • A.

    1,4 gam

  • B.

    0,72 gam

  • C.

    1,56 gam

  • D.

    1,2 gam

Chưa có lời giải

Câu 41 (0.2đ)

Hỗn hợp X gồm hai axit mạch hở, no. nếu đem hóa hơi 16 gam hỗn hợp X thì được thể tích hơi đúng bằng thể tích của 5.6 gam khí oxi (đo cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). đốt cháy hoàn toàn X rồi cho sản phẩm cháy qua nước vôi trong dư, thu được 47,5 gam kết tủa. Một thí nghiệm khác, khi cho 0,1 mol mỗi chất tác dụng hết với Na kim loại thì thể tích khí H2 thu được đều không vượt quá 2,24 lít (đktc). Phần trăm khối lượng của axit có phân tử khối nhỏ hơn trong hỗn hợp X là:

  • A.

    15,28%

  • B.

    18,25%

  • C.

    18,75 %

  • D.

    17,85%

Chưa có lời giải

Câu 42 (0.2đ)

Hỗn hợp thuốc nổ đen gồm 68% KNO3, 15% S, 17% C (về khối lượng), khi cháy giả sử chỉ xảy ra phản ứng  do tạo cả sản phẩm rắn nên có hiện tượng khói đen

Cho nổ 10,00 gam khôi thuốc nổ đen trong bình kín dung tích 300 ml, nhiệt độ trong bình đạt 427,00 0C, áp suất gây ra trong bình khi nổ là

  • A.

    36,16 atm

  • B.

     35,90 atm

  • C.

    32,22 atm

  • D.

    25,78 atm

Chưa có lời giải

Câu 43 (0.2đ)

Dãy gồm các chất đều làm quỳ tím hóa ẩm chuyển sang màu xanh là

  • A.

    metyl amin, amoniac, natri axetat

  • B.

    anilin, natri phenolat, natri hidroxit

  • C.

    anilin, etyl amin, amoniac

  • D.

     đimetyl amin, metyl amoni clorua, kali cacbonat

Chưa có lời giải

Câu 44 (0.2đ)

Chia dung dịch A chứa các ion Fe3+, NH4+,  và thành phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 1,07 gam kết tủa và 0,672 lít khí (đktc). Phần 2 cho tác dụng với dung dịch BaCl2 dư, thu được 4,66 gam kết tủa. Tổng khối lượng muối khan thu được khi cô cạn cẩn thận dung dịch là:

  • A.

    3,73 gam

  • B.

     4,76 gam

  • C.

    6,92 gam

  • D.

    7,46 gam

Chưa có lời giải

Câu 45 (0.2đ)

Thả một viên bi hình cầu bán kính là r0 làm bằng kim loại Al nặng 5,4 gam vào 1,75 lít dung dịch HCl 0,3M. khi khí ngừng thoát ra (phản ứng hoàn toàn) thì bán kính viên bi là r1 (giả sử viên bi bị mòn đều từ các phía) nhận xét đúng là:

  • A.

    r0 =0,25 r1

  • B.

    r=r1

  • C.

     r=2 r1

  • D.

    r=2 r0

Chưa có lời giải

Câu 46 (0.2đ)

Một hợp chất thơm X chứa C,H, O có tỉ lệ khối lượng mC: mH: mO = 21: 2: 4. Hợp chất X có công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử. Số công thức cấu tạo có thể có của X là:

  • A.

    1

  • B.

    3

  • C.

    4

  • D.

    5

Chưa có lời giải

Câu 47 (0.2đ)

Cho các phản ứng sau:

(1) glucozo + Br2 + H2O

(2) Fructozo + H2+ (xt, Ni, t0)

(3) Fructozo + dung dịch AgNO3/NH3

(4) glucozo+ dung dịch AgNO3/NH3

(5) Fructozo+ Br2 + H2O

(6) Dung dịch saccarozo + Cu(OH)2

Hãy cho biết có bao nhiêu phản ứng xảy ra?

  • A.

    5

  • B.

    4

  • C.

    2

  • D.

    3

Chưa có lời giải

Câu 48 (0.2đ)

Anđehit mạch hở, phân tử có 2 liên kết pi (τ) và 3 nguyên tử cacbon. Số CTCT có thể có của X là:

  • A.

    2

  • B.

     1

  • C.

     4

  • D.

    3

Chưa có lời giải

Câu 49 (0.2đ)

Nilon-6 là một loại:

  • A.

    Polieste

  • B.

    poliete

  • C.

    poliamit

  • D.

    polipeptit

Chưa có lời giải

Câu 50 (0.2đ)

Axit no mạch hở không phân nhánh tạp chức, phân tử ngoài chức axit còn có thêm 1 chức ancol, công thức thực nghiệm của X là (C4H6O5)n. X là một loại axit phổ biến trong loại quả nào dưới đây

  • A.

  • B.

  • C.

  • D.

Chưa có lời giải