DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Đề thi thử Hóa học cực hay có lời giải chi tiết (đề số 3)

Tự luận hóa Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi:40
Thời gian làm: 00:50:00

Tổng câu hỏi: 40

Thời gian làm: 00:50:00

H
Câu 1 (0.25đ)

A là hỗn hợp chứa a mol (glyxin và valin) và B là hỗn hợp chứa b mol 2 amin no đơn chức, mạch hở. Trộn A và B thu được hỗn hợp lỏng D. Đốt cháy D, cần vừa đủ 8,232 lít khí \({O}_{2}\), thu được hỗn hợp các sản phẩm cháy E. Dẫn E bình \({P}_{2}{O}_{5}\) dư thấy khối lượng bình tăng 6,03 gam, đồng thời thoát ra 6,832 lít khí. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của a là

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 20 (0.25đ)

Nung nóng 29,95 gam hỗn hợp X gồm Al, \(F{e}_{2}{O}_{3}\) và CuO, trong điều kiện không có không khí đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Hoà tan Y vào dung dịch chứa 2,646 mol \(HN{O}_{3}\) (loãng), kết thúc phản ứng thấy thoát ra 0,896 lít (đktc) hỗn hợp khí \({N}_{2}O\) và NO có tỷ khối hơi đối với \({H}_{2}\) là 17,8; đồng thời thu được dung dịch Z chứa ba muối nitrat của kim loại và còn lại 2,24 gam kim loại không tan. Cho Z có thể tác dụng với tối đa 3,04 mol NaOH thu được m gam kết tủa, giá trị của m là

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.25đ)

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai rượu (ancol) X và Y là đồng đẳng kế tiếp của nhau, thu được 0,3 mol \(C{O}_{2}\) và 0,425 mol \({H}_{2}O\). Mặt khác, cho 0,25 mol hỗn hợp M tác dụng với Na (dư), thu được chưa đến 0,15 mol \({H}_{2}\). Công thức phân tử của X, Y là

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.25đ)

Nước có chứa các ion: \(C{a}^{2+}, M{g}^{2+}, HC{O}_{3}^{-}, S{O}_{4}^{2-}\) và \(C{l}^{-}\) gọi là

Chưa có lời giải

Câu 23 (0.25đ)

Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là

Chưa có lời giải

Câu 24 (0.25đ)

Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc ba ?

Chưa có lời giải

Câu 25 (0.25đ)

Hỗn hợp Z gồm hai este X và Y tạo bởi cùng một ancol và hai axit cacboxylic kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (\({M}_{x}<{M}_{y}\)). Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 6,16 lít khí \({O}_{2}\) (đktc), thu được 5,6 lít khí \(C{O}_{2}\) (đktc) và 4,5 gam \({H}_{2}O\). Công thức este X và giá trị của m tương ứng là

Chưa có lời giải

Câu 26 (0.25đ)

Cho 38,55 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, ZnO và \(Fe{\left(N{O}_{3}\right)}_{2}\) tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 0,725 mol \({H}_{2}S{O}_{4}\) . Sau khí các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa 96,55 gam muối sunfat trung hòa và 3,92 lít (đktc) khí Z gồm hai khí trong đó có một khí hóa nâu trong không khí. Biết tỉ khối của Z so với \({H}_{2}\) là 9. Phần trăm số mol của Mg trong hỗn hợp ban đầu gần nhất với giá trị nào sau đây?

Chưa có lời giải

Câu 27 (0.25đ)

Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ca, CuO, MgO và \(F{e}_{2}{O}_{3}\) vào 800 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X. Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau, phần 1 thực hiện quá trình điện phân với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cho tới khi khí bắt đầu xuất hiện trên catot thì dừng điện phân, cẩn thận rửa catot, sấy khô và cân lại thì thấy khối lượng catot tăng 2,24 gam. Khi đó thể tích khí thu được trên anot là 1,12 lít. Phần 2, tác dụng với dung dịch \(N{a}_{2}C{O}_{3}\) dư thì thu được 2,408 lít khí \(C{O}_{2}\) (đktc). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Phần trăm khối lượng của \(F{e}_{2}C{O}_{3}\) trong hỗn hợp X gần với giá trị nào nhất sau đây.

Chưa có lời giải

Câu 28 (0.25đ)

Trong các axit sau đây: HCl, HF, HI, HBr, \(HN{O}_{3}, {H}_{3}P{O}_{4},{H}_{2}S\). Có bao nhiêu axit có thể điều chế được bằng cách cho tinh thể muối tương ứng tác dụng với \({H}_{2}S{O}_{4}\) đặc, nóng:

Chưa có lời giải

Câu 29 (0.25đ)

Đốt cháy 2,28 gam hỗn hợp A chứa metylamin, đietylamin, trimetylamin cần dùng 0,36 mol \({O}_{2}\). Mặt khác lấy 6,84 gam A tác dụng với dung dịch HCl loãng, dư thu được lượng muối là

Chưa có lời giải

Câu 30 (0.25đ)

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2,3- đihiđroxi propanal, metyl fomiat, fructozơ và anđehit fomic bằng 22,4 lít \({O}_{2}\) (đktc). Sau phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí và hơi Y có tỷ khối hơi so với \({H}_{2}\) là 15,6. Xác định giá trị của m.

Chưa có lời giải

Câu 31 (0.25đ)

Cho m gam \(C{H}_{3}COO{C}_{2}{H}_{5}\)phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 4,6 gam \({C}_{2}{H}_{5}OH\). Giá trị của m là

Chưa có lời giải

Câu 32 (0.25đ)

X là hợp chất hữu cơ vừa tác dụng với \(AgN{O}_{3}/N{H}_{3}\), vừa tác dụng với NaOH nhưng không làm quỳ tím đổi màu. X là

Chưa có lời giải

Câu 33 (0.25đ)

Phản ứng nào sau đây không xảy ra khi cho

Chưa có lời giải

Câu 34 (0.25đ)

Axit cacboxylic đơn chức mạch hở phân nhánh (A) có phần trăm khối lượng oxi là 37,2%. Phát biểu nào dưới đây là sai?

Chưa có lời giải

Câu 35 (0.25đ)

Cho 10,8 gam FeO phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HCl. Giá trị của a là

Chưa có lời giải

Câu 36 (0.25đ)

Chia hỗn hợp X gồm Cu và Fe làm 2 phần bằng nhau.

- Phần một cho vào dung dịch \(HN{O}_{3}\) loãng dư thì có 8,96 lít khí không màu thoát ra và hóa nâu trong không khí.

- Phần 2 cho vào dung dịch \(HN{O}_{3}\)đặc, nguội thì có 6,72 lít khí màu nâu đỏ thoát ra.

Biết các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.

Xác định thành phần phần trăm về số mol của kim loại Fe trong hỗn hợp đầu ?

Chưa có lời giải

Câu 37 (0.25đ)

Chất nào sau đây là chât điện li?

Chưa có lời giải

Câu 38 (0.25đ)

Hình vẽ dưới đây mô tả thí nghiệm điều chế khí X trong phòng thí nghiệm. X là khí nào trong các khí sau:

Chưa có lời giải

Câu 39 (0.25đ)

Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?

Chưa có lời giải

Câu 40 (0.25đ)

Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

\(\stackrel{+FeS{O}_{4}+X}{\to}\)\(C{r}_{2}{\left(S{O}_{4}\right)}_{3}\)\(\stackrel{+NaOH}{\to}\)\(NaCr{O}_{2}\)\(\stackrel{+NaOH, +Y}{\to}\)\(N{a}_{2}Cr{O}_{4}\)

Biết X, Y là các chất vô cơ. X, Y lần lượt là

Chưa có lời giải