DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 40
ab testing

Đề thi thử đại học nâng cao sinh học có lời giải chi tiết (Đề số 6)

Trắc nghiệm sinh lớp 12

calendar

Ngày đăng: 23-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:50:00

T

Biên soạn tệp:

Võ Bình Thủy

Tổng câu hỏi:

40

Ngày tạo:

21-09-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Trong lịch sử phát triển của sự sống trên Trái Đất, dương xỉ phát triển mạnh ở kỉ nào sau đây?

    • A.

      Kỉ Cacbon

    • B.

      Kỉ Krêta.

    • C.

      Kỉ Pecmi

    • D.

      Kỉ Jura.

  2. Câu 2

    Dạng đột biến nào sau đây chỉ làm thay đổi trình tự sắp xếp của các gen trên nhiễm sắc thể?

    • A.

      Đột biến lặp đoạn.

    • B.

      Đột biến đảo đoạn ngoài tâm động

    • C.

      Đột biến chuyển đoạn tương hỗ

    • D.

      Đột biến gen

  3. Câu 3

    Lông hút của rễ do tế bào nào sau đây phát triển thành?

    • A.

      Tế bào mạch gỗ ở rễ

    • B.

      Tế bào mạch rây ở rễ.

    • C.

      Tế bào nội bì.

    • D.

      Tế bào biểu bì.

  4. Câu 4

    Khi nói về vai trò của các nhân tố tham gia duy trì ổn định pH máu, phát biểu nào sau đây sai?

    • A.

      Hoạt động hấp thu O2 ở phổi có vai trò quan trọng để ổn định độ pH máu.

    • B.

      Hệ thống đệm trong máu có vai trò quan trọng để ổn định pH máu.

    • C.

      Phổi thải CO2 có vai trò quan trọng để ổn định pH máu

    • D.

      Thận thải H+ và HCO3- có vai trò quan trọng để ổn định pH máu.

  5. Câu 5

    Một loài thú, cho con đực mắt trắng, đuôi dài giao phối với con cái mắt đỏ, đuôi ngắn (P), thu được F1 có 100% con mắt đỏ, đuôi ngắn. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình gồm: Ở giới cái có 100% cá thể mắt đỏ, đuôi ngắn; Ở giới đực có 40% cá thể mắt đỏ, đuôi ngắn; 40% cá thể mắt trắng, đuôi dài; 10% cá thể mắt trắng, đuôi ngắn; 10% cá thể mắt đỏ, đuôi dài. Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Đời F2 có 8 loại kiểu gen.

    II. Đã xảy ra hoán vị gen ở cả giới đực và giới cái với tần số 20%.

    III. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F2, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 20%.

    IV. Nếu cho cá thể cái F1 lai phân tích thì sẽ thu được Fa có các cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài chiếm 5%.

    • A.

      2

    • B.

      1

    • C.

      3

    • D.

      4

  6. Câu 6

    Một gen có chiều dài 408nm và số nuclêôtit loại A chiếm 20% tổng số nuclêôtit l của gen. Trên mạch 1 của gen có 200T và số nuclêôtit loại G chiếm 15% tổng số nuclêôtit của mạch. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Tỉ lệ \(\frac{{G}_{1}}{{A}_{1}}=\frac{9}{14}\)                         II. Tỉ lệ \(\frac{{G}_{1}+{T}_{1}}{{A}_{1}+{X}_{1}}=\frac{23}{57}\)

    III. Tỉ lệ \(\frac{{A}_{1}+{T}_{1}}{{G}_{1}+{X}_{1}}=\frac{3}{2}\)                           IV. Tỉ lệ \(\frac{T+G}{A+X}=1\)

    • A.

      2

    • B.

      3

    • C.

      1

    • D.

      4

  7. Câu 7

    Ở một loài thực vật, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. Sử dụng hóa chất cônsixin tác động lên quá trình giảm phân tạo giao tử đực và cái của thế hệ P. Thực hiện phép lai P: ♀AA × ♂aa, thu được F1. Các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2. Biết rằng chỉ phát sinh đột biến trong quá trình giảm phân 1 tạo ra giao tử 2n, thể tam bội không có khả năng sinh sản. Theo lí thuyết, F2 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?

    • A.

      9

    • B.

      6

    • C.

      12

    • D.

      21

  8. Câu 8

    Trong tự nhiên, đơn vị tổ chức cơ sở của loài là

    • A.

      nòi địa lí.

    • B.

      nòi sinh thái

    • C.

      cá thể.

    • D.

      quần thể

  9. Câu 9

    Một cơ thể (P), xét 3 cặp gen dị hợp Aa, Bb, Dd. Trong đó, cặp Bb và cặp Dd cùng nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 2. Giả sử quá trình giảm phân bình thường, cơ thể P đã tạo ra loại giao tử Abd chiếm 11%. Cho biết không xảy ra đột biến, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
    I. Kiểu gen của P là \(Aa\frac{\overline{)BD}}{bd}\).

    II. Cơ thể P sẽ tạo ra giao tử có 3 alen trội chiếm 14%.

    III. Trong quá trình giảm phân đã xảy ra hoán vị gen với tần số 44%.

    IV. Cho P lai phân tích, thu được Fa có số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen chiếm tỉ lệ 1,5%.

    • A.

      3

    • B.

      4

    • C.

      1

    • D.

      2

  10. Câu 10

    Xét 4 quần thể của cùng một loài sống ở 4 hồ cá tự nhiên. Tỉ lệ % cá thể của mỗi nhóm tuổi ở mỗi quần thể như sau:

    Theo suy luận lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

    • A.

      Quần thể số 1 thuộc dạng quần thể suy thoái

    • B.

      Quần thể số 4 thuộc dạng quần thể ổn định.

    • C.

      Quần thể số 2 có kích thước đang tăng lên

    • D.

      Quần thể số 3 có mật độ cá thể đang tăng lên

  11. Câu 11

    Ở người, bệnh A và bệnh B là hai bệnh do đột biến gen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định, khoảng cách giữa hai gen là 16cM. Người bình thường mang gen A và B, hai gen này đều trội hoàn toàn so với gen lặn tương ứng. Cho sơ đồ phả hệ sau:

    Biết không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về phả hệ này?

    I. Biết được chính xác kiểu gen của 10 người.

    II. Người số 1, số 3 và số 11 có kiểu gen giống nhau.

    III. Nếu người số 13 có vợ không bị bệnh nhưng bố của vợ bị cả hai bệnh thì xác suất sinh con gái bị bệnh là 29%.

    IV. Cặp vợ chồng III11 – III12 trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa con đầu lòng bị cả hai bệnh là 8,82%.

    • A.

      2

    • B.

      4

    • C.

      1

    • D.

      3

  12. Câu 12

    Khi nói về tiến hoá nhỏ, phát biểu nào sau đây đúng?

    • A.

      Tiến hóa nhỏ diễn ra trong phạm vi tương đối rộng, thời gian tương đối dài

    • B.

      Tiến hóa nhỏ diễn ra ở cấp độ cá thể, kết quả dẫn tới hình thành loài mới.

    • C.

      Có thể nghiên cứu tiến hóa nhỏ bằng các thực nghiệm khoa học.

    • D.

      Tiến hóa nhỏ là quá trình tiến hóa của các loài vi sinh vật.

  13. Câu 13

    Biết không xảy ra đột biến, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, ở đời con của phép lai nào sau đây, kiểu gen XaY chiếm tỉ lệ 25%?

    • A.

       \({X}^{A}{X}^{A}\times {X}^{a}Y\)

    • B.

       \({X}^{A}{X}^{A}\times {X}^{A}Y\)

    • C.

       \({X}^{A}{X}^{a}\times {X}^{A}Y\)

    • D.

       \({X}^{a}{X}^{a}\times {X}^{A}Y\)

  14. Câu 14

    Khi nói về sự điều hòa lượng đường trong máu, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Hooc môn insulin có tác dụng chuyển hóa glucozơ thành glicogen.

    II. Glucagon có tác dụng tăng đường huyết bằng cách chuyển hóa glicogen thành glucozơ.

    III. Adrenalin không có vai trò trong việc điều hòa nồng độ đường trong máu.

    IV. Nếu không có insulin thì sẽ bị bệnh đái tháo đường.

    • A.

      1

    • B.

      3

    • C.

      4

    • D.

      2

  15. Câu 15

    Diễn thế thứ sinh có đặc điểm nào sau đây?

    • A.

      Bắt đầu từ một môi trường chưa có sinh vật

    • B.

      Được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian.

    • C.

      Quá trình diễn thế luôn gắn liền với sự phá hại môi trường.

    • D.

      Kết quả cuối cùng luôn dẫn tới hình thành quần xã đỉnh cực

  16. Câu 16

    Một loài động vật, tiến hành lai thuận và lai nghịch cho kết quả như sau:

    Lai thuận: ♂ Mắt đỏ × ♀ mắt trắng → F1 có 100% cá thể mắt trắng.

    Lai nghịch: ♂ Mắt trắng × ♀ mắt đỏ → F1 có 100% cá thể mắt đỏ.

    Nếu cho con đực F1 ở phép lai thuận giao phối với con cái F1 ở phép lai nghịch, thu được F2. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, kiểu hình ở F2 là:

    • A.

      75% cá thể mắt đỏ; 25% cá thể mắt trắng.

    • B.

      100% cá thể mắt trắng.

    • C.

      50% cá thể mắt đỏ; 50% cá thể mắt trắng.

    • D.

      100% cá thể mắt đỏ.

  17. Câu 17

    Bộ phận nào sau đây được xem là dạ dày chính thức của động vật nhai lại?

    • A.

      Dạ cỏ

    • B.

      Dạ lá sách

    • C.

      Dạ tổ ong

    • D.

      Dạ múi khế

  18. Câu 18

    Xét một gen có hai alen A và a, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Trong một quần thể tự thụ phấn, ở thế hệ P có 40% số cây có kiểu gen dị hợp. Theo lí thuyết, ở thế hệ F4, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm đi 18,75% so với thế hệ P.

    II. Tỉ lệ kiểu hình hoa trắng tăng thêm 18,75% so với thế hệ P.

    III. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội tăng thêm 17,5% so với thế hệ P.

    IV. Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ giảm đi 37,5% so với thế hệ P.

    • A.

      2

    • B.

      1

    • C.

      3

    • D.

      4

  19. Câu 19

    Giả sử một đoạn nhiễm sắc thể có 5 gen I, II, III, IV, V được phân bố ở 5 vị trí. Các điểm a, b, c, d, e, g là các điểm trên nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Nếu đảo đoạn ae thì sẽ làm thay đổi trật tự sắp xếp của 4 gen.

    II. Khi phiên mã, enzym ARN pôlymeraza sẽ trượt từ gen I đến hết gen V.

    III. Nếu bị mất 1 cặp nuclêôtit ở vị trí b thì sẽ làm thay đổi cấu trúc của 4 gen.

    IV. Nếu xảy ra đột biến mất một cặp nuclêôtit ở gen II thì sẽ làm thay đổi cấu trúc của các gen II, III, IV và V.

    V. Nếu đoạn bd bị đứt ra và tiêu biến đi thì sẽ làm thay đổi toàn bộ các bộ ba từ vị trí đột biến cho đến cuối nhiễm sắc thể.

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

  20. Câu 20

    Giả sử có 3 tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen \(\frac{\overline{)AB}}{ab}\) giảm phân tạo giao tử. Biết không có đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Nếu không có tế bào nào xảy ra hoán vị gen thì tối đa sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 1: 1: 1: 1.

    II. Nếu chỉ có 1 tế bào xảy ra hoán vị thì tần số hoán vị là 1/3 ≈ 33,3%.

    III. Nếu chỉ có 2 tế bào xảy ra hoán vị gen thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 2:2:1:1.

    IV. Nếu cả 3 tế bào đều có hoán vị gen thì sẽ tạo ra giao tử Ab với tỉ lệ 20%.

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

Xem trước