DayThemLogo
Câu
1
trên 40
ab testing

Đề thi THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2022 chọn lọc (Đề số 7)

Trắc nghiệm hóa Thi tốt nghiệp

calendar

Ngày đăng: 17-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:50:00

Q

Biên soạn tệp:

Hoàng Gia Thu Quỳnh

Tổng câu hỏi:

40

Ngày tạo:

26-08-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành C2H5OH và:

    • A.

      SO2.

    • B.

      CO.

    • C.

      CH3COOH.

    • D.

      CO2.

  2. Câu 2

    Chất nào là monosaccarit?

    • A.

      Xenlulozơ.

    • B.

      Amilozơ.

    • C.

      Glucozơ.

    • D.

      Saccarozơ.

  3. Câu 3

    Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một amin X no, đơn chức, mạch hở bằng khí oxi vừa đủ thu được 1,2 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2. Số đồng phân bậc 1 của X là:

    • A.

      2.

    • B.

      1.

    • C.

      4.

    • D.

      3.

  4. Câu 4

    Este nào sau đây có mùi chuối chín?

    • A.

      Etyl butirat.

    • B.

      Etyl fomat.

    • C.

      Isoamyl axetat.

    • D.

      Benzyl axetat.

  5. Câu 5

    Cho 17,6 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu vào dung dịch HCl dư thấy có 4,48 lít khí H2 (đktc) thoát ra. Khối lượng Cu trong X là:

    • A.

      11,2 gam.

    • B.

      6,4 gam.

    • C.

      12,8 gam.

    • D.

      3,2 gam.

  6. Câu 6

    Este nào sau đây khi đốt cháy thu được số mol CO2 bằng số mol H2O?

    • A.

      HCOOC2H3.

    • B.

      CH3COOCH3.

    • C.

      C2H3COOCH3.

    • D.

      CH3COOC3H5.

  7. Câu 7

    Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được:

    • A.

      300 gam.

    • B.

      270 gam.

    • C.

      250 gam.

    • D.

      360 gam.

  8. Câu 8

    Một loại phân lân có chứa 35% Ca3(PO4)2 về khối lượng, còn lại là các chất không chứa photpho. Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là:

    • A.

      35%.

    • B.

      25%.

    • C.

      7%.

    • D.

      16,03%.

  9. Câu 9

    Chất nào sau đây là hiđrocacbon?

    • A.

      C2H5NH2.

    • B.

      CH3COOH.

    • C.

      C2H5OH.

    • D.

      C2H6.

  10. Câu 10

    Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C3H12N2O3). X là muối của axit hữu cơ đa chức, Y là muối của một axit vô cơ. Cho 3,86 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,06 mol hai khí (có tỉ lệ mol 1:5) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:

    • A.

      5,92.

    • B.

      3,46.

    • C.

      2,26.

    • D.

      4,68.

  11. Câu 11

    Hỗn hợp X gồm a mol P và b mol S. Hoà tan hoàn toàn X trong dung dịch HNO3 đặc, nóng lấy dư 20% so với lượng cần phản ứng thu được dung dịch Y và thoát ra khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất). Trung hoà dung dịch Y bằng NaOH thì cần bao nhiêu mol?

    • A.

      (3,2a + 1,6b).

    • B.

      (1,2a + 3b).

    • C.

      (3a + 2b).

    • D.

      (4a + 3,2b).

  12. Câu 12

    Hỗn hợp X gồm phenyl axetat và axit axetic có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2. Cho 0,3 mol hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với dung dịch hỗn hợp KOH 1,5M và NaOH 2,5M thu được x gam hỗn hợp muối. Giá trị của x là:

    • A.

      40,2.

    • B.

      38,6.

    • C.

      33,5.

    • D.

      21,4.

  13. Câu 13

    Cho x mol axit glutamic tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X. Dung dịch X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa y mol NaOH. Biểu thức liên hệ x và y là.

    • A.

      y = 2x.

    • B.

      y = 3x.

    • C.

      y = 4x.

    • D.

      2x = 3y.

  14. Câu 14

    Đun nóng hỗn hợp etylen glicol và một axit cacboxylic mạch hở (X) có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác, thu được các sản phẩm hữu cơ, trong đó có chất hữu cơ (Y) mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 24,0 gam Y cần dùng 0,825 mol O2, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng 3 : 2. Biết (Y) có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất.

    Cho các nhận định sau:

     (1) (X) tác dụng với H2 (xúc tác Ni, t0) theo tỉ lệ mol 1 : 2.

     (2) Trong (Y) có một nhóm -CH3.

     (3) Chất (Y) có công thức phân tử là C6H8O4.

     (4) Chất (Y) có hai đồng phân thỏa mãn.

     (5) Cho a mol (Y) tác dụng với Na dư thu được a mol H2.

    Số nhận định không đúng là:

    • A.

      4.

    • B.

      2.

    • C.

      3.

    • D.

      5.

  15. Câu 15

    Cho hỗn hợp E gồm hai este X và Y (MX < MY) phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm muối của một axit cacboxylic đơn chức và hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 27,2 gam E cần vừa đủ 1,5 mol O2, thu được 29,12 lít khí CO2 (đktc). Tên gọi của X và Y là:

    • A.

      metyl propionat và etyl propionat.

    • B.

      metyl axetat và etyl axetat.

    • C.

      metyl acrylat và etyl acrylat.

    • D.

      etyl acrylat và propyl acrylat.

  16. Câu 16

    Cho các phát biểu sau:

     (a) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở, thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau.

     (b) Trong phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3, glucozơ là chất bị khử.

     (c) Để rửa ống nghiệm có dính anilin có thể tráng ống nghiệm bằng dung dịch HCl.

     (d) Tinh bột và xenlulozơ là hai chất đồng phân của nhau.

     (e) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.

     (f) Thành phần hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có chứa nguyên tố cacbon và nguyên tố hiđro.

    Số phát biểu đúng là:

    • A.

      3.

    • B.

      5.

    • C.

      2.

    • D.

      4.

  17. Câu 17

    Polime nào sau đây được sử dụng làm chất dẻo?

    • A.

      Nilon-6.

    • B.

      Polietilen.

    • C.

      Amilozơ.

    • D.

      Nilon-6,6.

  18. Câu 18

    Cho 2,9 gam hỗn hợp X gồm anilin, metyl amin, đimetyl amin phản ứng vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl 1M thu được m gam muối. Giá trị của m là:

    • A.

      4,725.

    • B.

      4,325.

    • C.

      2,550.

    • D.

      3,475.

  19. Câu 19

    Cho phản ứng hóa học: NaOH + HCl → NaCl + H2O. Phản ứng hóa học nào sau đây có cùng phương trình ion thu gọn với phản ứng trên?

    • A.

      NaOH + NH4Cl → NaCl + NH3 + H2O.

    • B.

      NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O.

    • C.

      KOH + HNO3 → KNO3 + H2O.

    • D.

      2KOH + FeCl2 → Fe(OH)2 + 2KCl.

  20. Câu 20

    C4H10O có bao nhiêu đồng phân ancol?

    • A.

      2.

    • B.

      1.

    • C.

      3.

    • D.

      4.

Xem trước