DayThemLogo
Câu
1
trên 40
ab testing

Đề thi học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 3 - Trắc nghiệm)

Trắc nghiệm lý lớp 10

calendar

Ngày đăng: 15-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:50:00

N

Biên soạn tệp:

Lê Thủy Nhi

Tổng câu hỏi:

40

Ngày tạo:

10-09-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Người ta khoét một lỗ tròn bán kính R/2 trong một đĩa tròn đồng chất bán kính R. Trọng tâm của phần còn lại cách tâm đĩa tròn lớn bao nhiêu ?

    • A.

       R/2

    • B.

       R/4

    • C.

       R/3

    • D.

       R/6

  2. Câu 2

    Điều kiện cân bằng của vật có mặt chân đế là:

    • A.

       vị trí trọng tâm không thay đổi

    • B.

       giá của trọng lực phải xuyên qua mặt chân đế

    • C.

       mặt chân đế của vật phải có diện tích đủ lớn

    • D.

       kích thước của vật phải đủ lớn

  3. Câu 3

     Một ròng rọc chuyển động tròn đều với tốc độ góc ω, hai điểm A và B nằm trên cùng bán kính R của một ròng tọc như hình vẽ. Điểm A ngoài vành của ròng rọc có vận tốc = 2,4 m/s. Điểm B cách A 10 cm có vận tốc  = 0,8 m/s. Coi ròng rọc chuyển động đều quanh trục. Tốc độ góc ω và bán kính R của ròng rọc lần lượt là:

    • A.

       8 rad/s và 15 cm.

    • B.

       16 rad/s và 5 cm.

    • C.

       16 rad/s và 15 cm

    • D.

       8 rad/s và 5 cm

  4. Câu 4

    Một xe có khối lượng 1600 kg chuyển động trên đường cua tròn có bán kính r = 100 m với vận tốc không đổi 72 km/h. Hỏi giá trị của hệ số ma sát giữa lốp xe và mặt đường ít nhất bằng bao nhiêu để xe không trượt. Lấy g = 10 m/.

    • A.

       0,35

    • B.

       0,26

    • C.

       0,33

    • D.

       0,4.

  5. Câu 5

    Tính khoảng cách giữa tâm vệ tinh địa tĩnh của Trái Đất với tâm Trái Đất. Biết khối lượng của Trái Đất là M = 6, kg. Chu kì quay của Trái Đất quanh trục của nó là 24 h. Hằng số hấp dẫn G = 6,67.

    • A.

       422980 km

    • B.

       42298 km.

    • C.

       42982 km

    • D.

       42982 m

  6. Câu 6

    Nếu bán kính của hai quả cầu đồng chất và khoảng cách giữa tâm của chúng cùng giảm đi 2 lần, thì lực hấp dẫn giữa chúng thay đổi như thế nào ?

    • A.

       giảm 8 lần

    • B.

       giảm 16 lần

    • C.

       tăng 2 lần. 

    • D.

       không thay đổi.

  7. Câu 7

    Hình vẽ sau mô tả ba ô tô chở hàng leo dốc. Hình nào cho biết ô tô dễ gây tai nạn nhất?

    • A.

       Hình c

    • B.

       Hình b

    • C.

       Hình a

    • D.

       Như nhau

  8. Câu 8

    Độ lớn F của hợp lực  của hai lực đồng quy  hợp với nhau góc α là:

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  9. Câu 9

    Trường hợp nào sau đây không liên quan đến tính quán tính của vật ?

    • A.

       khi áo có bụi ta giũ mạnh, áo sẽ sạch bụi.

    • B.

       bút máy tắc mực, ta vẩy cho mực ra

    • C.

       khi lái xe tăng ga, xe lập tức tăng tốc

    • D.

       khi đang chạy nếu bị vấp, người sẽ ngã về phía trước.

  10. Câu 10

    Điều nào sau đây là sai khi nói về phép tổng hợp lực?

    • A.

       Tổng hợp lực là phép thay thế nhiều lực tác dụng đồng thời vào một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt như toàn bộ các lực ấy.

    • B.

       Phép tổng hợp lực có thể thực hiện bằng quy tắc hình bình hành

    • C.

       Độ lớn của hợp lực luôn bằng tổng độ lớn của các lực thành phần.

    • D.

       Về mặt toán học, phép tổng hợp lực thực chất là phép cộng tát cả các vectơ lực thành phần.

  11. Câu 11

    Trái đất quay một vòng quanh của nó trong thời gian 24 giờ. Bán kính Trái đất bằng 6400 km. Gia tốc hướng tâm của một điểm ở xích đọa Trái đất là:

    • A.

       2,65. m/

    • B.

       33,85. m/

    • C.

      25,72. m/

    • D.

       37,56. m/

  12. Câu 12

    Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của vật chuyển động rơi tự do?

    • A.

       Chuyển động theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới

    • B.

       Chuyển động nhanh dần đều.

    • C.

       Tại một vị trí xác định và ở gần mặt đất, mọi vật rơi tự do như nhau.

    • D.

       Công thức tính vận tốc v = g.

  13. Câu 13

    Khi đang đi xe đạp trên đường nằm ngang, nếu ta ngừng đạp, xe vẫn tự di chuyển. Đó là nhờ:

    • A.

       trọng lượng của xe.

    • B.

       lực ma sát nhỏ.

    • C.

       quán tính của xe

    • D.

       phản lực của mặt đường.

  14. Câu 14

    Ngẫu lực là hệ hai lực

    • A.

       song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một lực

    • B.

       song song, cùng chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật

    • C.

       song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và tác dụng vào hai vật

    • D.

       song song, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật

  15. Câu 15

    Trường hợp nào dưới đây có thể coi vật chuyển động như một chất điểm ?

    • A.

       Quyển sách rơi từ trên bàn xuống sàn nhà.

    • B.

       Chiếc ô tô trong bến xe

    • C.

       Mặt trăng trong chuyển động quanh trái đất.

    • D.

       Con cá trong chậu nước

  16. Câu 16

    Điều nào sau đây không đúng khi nói về chuyển động của vật ném ngang ?

    • A.

       Quỹ đạo của chuyển động ném ngang là đường thẳng.

    • B.

       Vectơ vận tốc tại mỗi điểm trùng với tiếp tuyến với quỹ đạo tại điểm đó.

    • C.

       Lực duy nhất tác dụng vào vật là trọng lực (bỏ qua sức cản của không khí).

    • D.

       Tầm xa của vật phụ thuộc vào vận tốc ban đầu.

  17. Câu 17

    Chọn câu đúng: Cặp "lực và phản lực" trong định luật III Niutơn

    • A.

       tác dụng vào cùng một vật.

    • B.

       tác dụng vào hai vật khác nhau.

    • C.

       không bằng nhau về độ lớn.

    • D.

       bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá

  18. Câu 18

     Phát biểu nào sau đây là đúng ?

    • A.

       Nếu không chịu lực nào tác dụng thì vật phải đứng yên.

    • B.

       Vật chuyển động được là nhờ có lực tác dụng lên nó.

    • C.

       Khi vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn đã có lực tác dụng lên vật.

    • D.

       Khi không chịu lực nào tác dụng lên vật nữa thì vật đang chuyển động sẽ lập tức dừng lại.

  19. Câu 19

    Khi chế tạo các bộ phận bánh đà, bánh ôtô.... người ta phải cho trục quay đi qua trọng tâm vì:

    • A.

       chắc chắn, kiên cố.

    • B.

       làm cho trục quay ít bị biến dạng.

    • C.

       để làm cho chúng quay dễ dàng hơn.

    • D.

       để dừng chúng nhanh khi cần.

  20. Câu 20

     Một đèn tín hiệu giao thông được treo ở một ngã tư nhờ một dây cáp có trọng không đáng kể. Hai đầu dây cáp được giữ bằng hai cột đèn AB và A’B’, cách nhau 8 m . Đèn nặng 60 N, được treo vào điểm giữa O của dây cáp, làm dây võng xuống 0,5 m tại điểm giữa như hình. Tính lực kéo của mỗi nửa dây.

    Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 3 - Trắc nghiệm) | Đề kiểm tra Vật Lí 10 có đáp án

    • A.

       60 N và 60 N.

    • B.

       120 N và 240 N.

    • C.

       120 N và 120N

    • D.

       240 N và 240 N

Xem trước