DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Đề thi giữa kì 2 Hóa 10 có đáp án ( Đề 2)

Tự luận lý lớp 10

Tổng câu hỏi:14
Thời gian làm: 00:24:00

Tổng câu hỏi: 14

Thời gian làm: 00:24:00

H
Câu 1 (0.77đ)

Trong y tế, nitrogen monoxide thường được biết đến là một loại khí hít được sử dụng với vai trò như một chất giảm đau và sử dụng để chăm sóc đặc biệt để thúc đẩy sự giãn nở của mao mạch và phổi. Cho phản ứng tổng hợp nitrogen monoxide từ ammonia có xúc tác plantinum như sau:

\({\text{4NH}}_{\text{3}}\left(\mathrm{g}\right)+{\text{5O}}_{\text{2}}\left(\mathrm{g}\right)\stackrel{\mathrm{Pt}}{\to}4\text{NO}\left(\mathrm{g}\right)+6{\text{H}}_{\text{2}}\text{O}\left(\mathrm{g}\right){\text{Δ}}_{\text{r}}{\text{H}}_{\text{298}}^{\text{0}}\text{=-609kJ}\left(1\right)\)

a). Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt.

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 7 (0.71đ)

Trong y tế, nitrogen monoxide thường được biết đến là một loại khí hít được sử dụng với vai trò như một chất giảm đau và sử dụng để chăm sóc đặc biệt để thúc đẩy sự giãn nở của mao mạch và phổi. Cho phản ứng tổng hợp nitrogen monoxide từ ammonia có xúc tác plantinum như sau:

\({\text{4NH}}_{\text{3}}\left(\mathrm{g}\right)+{\text{5O}}_{\text{2}}\left(\mathrm{g}\right)\stackrel{\mathrm{Pt}}{\to}4\text{NO}\left(\mathrm{g}\right)+6{\text{H}}_{\text{2}}\text{O}\left(\mathrm{g}\right){\text{Δ}}_{\text{r}}{\text{H}}_{\text{298}}^{\text{0}}\text{=-609kJ}\left(1\right)\)

a). Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt.

Chưa có lời giải

Câu 8 (0.71đ)

PHẦN II.Câu trắc nghiệm đúng sai.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (2 điểm)

Cho sơ đồ phản ứng sau (với x, y, z, t, m, n, p là các số nguyên tối giản của nhau):

xFeSO4 + yK2Cr2O7 + zH2SO4 → tCr2(SO4)3 + mFe2(SO4)3 + nK2SO4 + pH2O

Hòa tan 25,02 gam FeSO4.7H2O trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng với lượng vừa đủ với V mL dung dịch K2Cr2O7 1,47% (D = 1,25 g/mL). Cho các nhận định sau:

a). Trong phản ứng trên, FeSO4 đóng vai trò là chất bị khử.

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.71đ)

Trong y tế, nitrogen monoxide thường được biết đến là một loại khí hít được sử dụng với vai trò như một chất giảm đau và sử dụng để chăm sóc đặc biệt để thúc đẩy sự giãn nở của mao mạch và phổi. Cho phản ứng tổng hợp nitrogen monoxide từ ammonia có xúc tác plantinum như sau:

\({\text{4NH}}_{\text{3}}\left(\mathrm{g}\right)+{\text{5O}}_{\text{2}}\left(\mathrm{g}\right)\stackrel{\mathrm{Pt}}{\to}4\text{NO}\left(\mathrm{g}\right)+6{\text{H}}_{\text{2}}\text{O}\left(\mathrm{g}\right){\text{Δ}}_{\text{r}}{\text{H}}_{\text{298}}^{\text{0}}\text{=-609kJ}\left(1\right)\)

a). Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt.

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.71đ)

PHẦN II.Câu trắc nghiệm đúng sai.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (2 điểm)

Cho sơ đồ phản ứng sau (với x, y, z, t, m, n, p là các số nguyên tối giản của nhau):

xFeSO4 + yK2Cr2O7 + zH2SO4 → tCr2(SO4)3 + mFe2(SO4)3 + nK2SO4 + pH2O

Hòa tan 25,02 gam FeSO4.7H2O trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng với lượng vừa đủ với V mL dung dịch K2Cr2O7 1,47% (D = 1,25 g/mL). Cho các nhận định sau:

a). Trong phản ứng trên, FeSO4 đóng vai trò là chất bị khử.

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.71đ)

Cho 12,8 gram Cu tác dụng hết với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được V lít khí SO2 ở điều kiện chuẩn. Giá trị của V là?

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.71đ)

Câu 2 (1,5 điểm): Ammonia thường được tổng hợp từ nitrogen và hydrogen bằngquy trình Haber – Bosch:

N2 (g) + 3H2 (g) \(\rightleftharpoons\)2NH3 (g)\({\text{Δ}}_{\text{r}}{\text{H}}_{\text{298}}^{\text{o}}=-93\mathrm{kJ}.\)

a. Biết các giá trị năng lượng liên kết sau: EN ≡ N = 945 kJ mol-1;EH – H = 436 kJ mol-1. Tính EN – H.

b. Phản ứng tổng hợp ammonia là phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt? Giải thích.

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.71đ)

B. Phần tự luận (3 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm):

a. Lập phương trình hoá học của phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron và chỉ rõ chất oxi hóa, chất khử:

SO2 + H2O + Cl2 → H2SO4 + HCl

b. Dẫn khí SO2 vào 100 mL dung dịch KMnO4 0,02M đến khi dung dịch vừa mất màu tím. Xác định thể tích khí SO2 đã tham gia phản ứng ở điều kiện chuẩn.

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.71đ)

PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. (2 điểm)

Cho phương trình hóa học:

aFeS2 + bO2\(\stackrel{{\mathrm{t}}^{\mathrm{o}}}{\to}\)cFe2O3 + dSO2

Biết a, b, c, d là các số nguyên, tối giản. Giá trị của b là?

Chưa có lời giải