DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Đề thi giữa kì 1 Sinh 11 có đáp án ( Đề 1)

Đề thi giữa kì 1 Sinh 11 có đáp án ( Đề 1)

Trắc nghiệm sinh lớp 11

Tổng câu hỏi:28
Thời gian làm: 00:38:00

Tổng câu hỏi: 28

Thời gian làm: 00:38:00

D
Chia sẻ
Câu 1 (0.35đ)

Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là

  • A.

    vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.

  • B.

    vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.

  • C.

    vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.

  • D.
    vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.

Chưa có lời giải

Đã ẩn khoảng 50% câu hỏi phần giữa

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 14 (0.35đ)

Kết thúc giai đoạn đường phân, từ một phân tử glucose sẽ thu được sản phẩm là

  • A.

    hai phân tử pyruvic acid, bốn phân tử ATP và hai phân tử NADH. 

  • B.

    hai phân tử pyruvic acid, hai phân tử ATP và bốn phân tử NADH.

  • C.

    hai phân tử pyruvic acid, hai phân tử ATP và hai phân tử NADH.

  • D.
    một phân tử pyruvic acid, hai phân tử ATP và hai phân tử NADH.

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.35đ)

Trình tự các giai đoạn trong chu trình Calvin là

  • A.

    cố định CO2 → Tái sinh chất nhận → Khử APG thành ALPG.

  • B.

    cố định CO2  → Khử APG thành ALPG → Tái sinh chất nhận.

  • C.

    khử APG thành ALPG → Cố định CO2 →Tái sinh chất nhận.

  • D.
    khử APG thành ALPG → Tái sinh chất nhận → Cố định CO2.

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.35đ)

Động lực chính của sự vận chuyển các chất trong mạch rây là 

  • A.

    năng lượng sinh ra do hoạt động hô hấp của tế bào rễ.

  • B.

    thoát hơi nước ở lá.

  • C.

    áp suất rễ.

  • D.
    chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan sử dụng.

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.35đ)

Phát biểu nào sau đây về vai trò của quang hợp là không đúng?

  • A.

    Tích luỹ năng lượng cho tế bào.

  • B.

    Hình thành chất hữu cơ.

  • C.

    Điều hoà nhiệt độ và không khí.

  • D.
    Giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào.

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.35đ)

Tập hợp thứ tự nào sau đây thể hiện đúng dòng năng lượng trong quá trình chuyển hoá năng lượng ở sinh giới?

(1) Năng lượng ánh sáng

(2) ATP

(3) Các hoạt động sống

(4) Năng lượng hoá học (tích luỹ trong các chất hữu cơ)

  • A.

    (1) → (2) → (4) → (3).

  • B.

    (2) → (1) → (3) → (4).

  • C.

    (1) → (4) → (2) → (3).

  • D.
    (2) → (4) → (1) → (3).

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.35đ)

Ở thực vật, triệu chứng chung gây ra bởi sự thiếu các nguyên tố khoáng N, K, Mg và S là

  • A.

    giảm phát triển hệ mạch.

  • B.

    lá hoá vàng.

  • C.

    xoăn lá.

  • D.
    sinh tổng hợp nhiều carotenoid.

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.35đ)

Những điểm giống nhau giữa thực vật C4 và CAM là 

(1) cố định CO2 theo hai giai đoạn.

(2) cố định CO2 diễn ra vào ban ngày.

(3) thích nghi với điều kiện khắc nghiệt của môi trường.

(4) diễn ra trên cùng một tế bào.

  • A.

    (1) và (2).

  • B.

    (1) và (3).

  • C.

    (1) và (4).

  • D.
    (2), (3) và (4).

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.35đ)

Khẳng định nào sau đây về phân bón là không đúng? 

  • A.

    Sử dụng càng nhiều càng tốt cho cây trồng.

  • B.

    Cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng.

  • C.

    Làm tăng độ màu mỡ của đất.

  • D.
    Thúc đẩy sinh trưởng, phát triển và tăng năng suất cây trồng.

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.35đ)

Phát biểu nào không đúng khi nói về chế độ dinh dưỡng cân bằng?

  • A.

    Chế độ dinh dưỡng cân bằng là cung cấp năng lượng và các chất dinh dưỡng phù hợp với nhu cầu cơ thể, các nhóm chất đưa vào cơ thể vừa đủ, đúng tỉ lệ.

  • B.

    Trong chế độ dinh dưỡng cân bằng, tỉ lệ nhóm chất carbohydrate chiếm khoảng 13 – 20% so với tổng nhu cầu năng lượng.

  • C.

    Trong chế độ dinh dưỡng cân bằng, tỉ lệ nhóm chất lipid chiếm khoảng 15 – 20% so với tổng nhu cầu năng lượng.

  • D.
    Chế độ dinh dưỡng cân bằng cần bổ sung đầy đủ nước, vitamin, khoáng chất và chất xơ.

Chưa có lời giải

Câu 23 (0.35đ)

Trình tự các giai đoạn của quá trình dinh dưỡng ở người là

  • A.

    lấy thức ăn → tiêu hóa thức ăn → tổng hợp các chất → hấp thụ chất dinh dưỡng → thải chất cặn bã.

  • B.

    hấp thụ chất dinh dưỡng → tiêu hóa thức ăn → lấy thức ăn → tổng hợp các chất → thải chất cặn bã.

  • C.

    lấy thức ăn → tiêu hóa thức ăn → hấp thụ chất dinh dưỡng → tổng hợp các chất → thải chất cặn bã.

  • D.
    lấy thức ăn → hấp thụ chất dinh dưỡng → tiêu hóa thức ăn → tổng hợp các chất → thải chất cặn bã.

Chưa có lời giải

Câu 24 (0.35đ)

Nguyên nhân chính làm cho hạt thối khi ngâm nước là 

  • A.

    tế bào bị chết do hút quá nhiều nước. 

  • B.

    tế bào bị chết do thiếu O2.

  • C.

    tế bào bị chết do thiếu CO2.

  • D.
    tế bào bị chết do nhiệt độ thấp.

Chưa có lời giải

Câu 25 (0.35đ)

Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa bằng hình thức nào?

  • A.

    Tiêu hóa nội bào.

  • B.

    Tiêu hóa ngoại bào.

  • C.

    Tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào.

  • D.
    Tiêu hóa bằng ống tiêu hóa.

Chưa có lời giải

Câu 26 (0.35đ)

Hình thức trao đổi khí qua ống khí có ở các động vật nào sau đây?

  • A.

    Bọt biển, giun tròn, giun dẹp.

  • B.

    Châu chấu, ong, dế mèn.

  • C.

    Con trai, ốc, tôm.

  • D.
    Chim bồ câu, thỏ, thằn lằn.

Chưa có lời giải

Câu 27 (0.35đ)

Nhiệt độ không khí tăng trong ngưỡng nhất định sẽ làm

  • A.

    tăng tốc độ thoát hơi nước, tạo động lực đầu trên cho sự hấp thụ và vận chuyển nước, dinh dưỡng khoáng.

  • B.

    tăng tốc độ thoát hơi nước, tạo động lực đầu trên ngăn cản sự hấp thụ và vận chuyển nước, dinh dưỡng khoáng.

  • C.

    giảm tốc độ thoát hơi nước, tạo động lực đầu trên cho sự hấp thụ và vận chuyển nước, dinh dưỡng khoáng.

  • D.
    giảm tốc độ thoát hơi nước, tạo động lực đầu trên ngăn cản sự hấp thụ và vận chuyển nước, dinh dưỡng khoáng.

Chưa có lời giải

Câu 28 (0.35đ)

Pha sáng của quá trình quang hợp ở thực vật cung cấp cho pha đồng hoá CO2

  • A.

    ATP và NADPH.

  • B.

    ATP.

  • C.

    NADPH.

  • D.
    ATP, NADPH và O2.

Chưa có lời giải