DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Đề thi giữa học kì 2 Sinh 12 (Đề 6)

Trắc nghiệm sinh lớp 12

Tổng câu hỏi:8
Thời gian làm: 00:18:00

Tổng câu hỏi: 8

Thời gian làm: 00:18:00

H
Câu 1 (1.25đ)

Một quần thể như thế nào là quần thể không sinh trưởng nhanh?

  • A.

     Trong quần thể có nhiều cá thể ở tuổi trước sinh sản hơn cá thể sinh sản.

  • B.

     Trong quần thể có kiểu phân bố tập trung.

  • C.

     Quần thể gần đạt sức chứa tối đa.

  • D.

    Quần thể có nhiều cá thể ở tuổi sau sinh sản hơn cá thể sinh sản.

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 4 (1.25đ)

Để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay, cần tập trung vào các biện pháp nào sau đây?

(1) Xây dựng các nhà máy xử lý và tái chế rác thải.

(2) Quản lí chặt chẽ các chất gây ô nhiễm môi trường.

(3) Tăng cường khai thác rừng đầu nguồn và rừng nguyên sinh.

(4) Giáo dục để nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho mọi người.

(5) Tăng cường khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản.

  • A.

    (1), (3), (5).

  • B.

     (2), (3), (5).

  • C.

     (3), (4), (5).

  • D.

     (1), (2), (4).

Chưa có lời giải

Câu 5 (1.25đ)

Phần trắc nghiệm

Nội dung câu hỏi 1

Tuổi quần thể là:

  • A.

    tuổi thọ trung bình của cá thể.

  • B.

     tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể.

  • C.

     thời gian sống thực tế của cá thể.

  • D.

     thời gian quần thể tồn tại ở sinh cảnh.

Chưa có lời giải

Câu 6 (1.25đ)

Quần thể dễ có khả năng suy vong khi kích thước của nó đạt

  • A.

     dưới mức tối thiểu.

  • B.

     mức tối đa.

  • C.

     mức tối thiểu.

  • D.

    mức cân bằng

Chưa có lời giải

Câu 7 (1.25đ)

Kiểu phân bố ngẫu nhiên có ý nghĩa sinh thái là:

  • A.

     tận dụng nguồn sống thuận lợi.

  • B.

     phát huy hiệu quả hỗ trợ cùng loài.

  • C.

    giảm cạnh tranh cùng loài.

  • D.

    hỗ trợ cùng loài và giảm cạnh tranh cùng loài.

Chưa có lời giải

Câu 8 (1.25đ)

Lưới thức ăn của một quần xã sinh vật trên cạn được mô tả như sau: Các loài cây là thức ăn của sâu đục thân, sâu hại quả, chim ăn hạt, côn trùng cánh cứng ăn vỏ cây và một số loài động vật ăn rễ cây. Chim sâu ăn côn trùng cánh cứng, sâu đục thân và sâu hại quả. Chim sâu và chim ăn hạt đều là thức ăn của chim ăn thịt cỡ lớn. Động vật ăn rễ cây là thức ăn của rắn, thú ăn thịt và chim ăn thịt cỡ lớn. Phân tích lưới thức ăn trên cho thấy:

  • A.

    Chim ăn thịt cỡ lớn có thể là bậc dinh dưỡng cấp 2, cũng có thể là bậc dinh dưỡng cấp 3.

  • B.

     Chuỗi thức ăn dài nhất trong lưới thức ăn này có tối đa 4 mắt xích.

  • C.

    Nếu số lượng động vật ăn rễ cây bị giảm mạnh thì sự cạnh tranh giữa chim ăn thịt cỡ lớn và rắn gay gắt hơn so với sự cạnh tranh giữa rắn và thú ăn thịt.

  • D.

     Các loài sâu đục thân, sâu hại quả, động vật ăn rễ cây và côn trùng cánh cứng có ổ sinh thái trùng nhau hoàn toàn.

Chưa có lời giải