DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Đề thi cuối kì 2 Toán 11 cấu trúc mới có đáp án - Đề 4

Tự luận toán lớp 11

Tổng câu hỏi:15
Thời gian làm: 00:25:00

Tổng câu hỏi: 15

Thời gian làm: 00:25:00

A
Câu 1 (0.66đ)

PHẦN II. TỰ LUẬN

Cuộc tranh đuổi giữa chú chuột Jerry và mèo Tom để lấy miếng pho mát. Biết rằng miếng pho mát có dạng khối lăng trụ đứng chiều cao 5 cm và độ dài các cạnh đáy lần lượt là 7 cm; 7 cm; 4 cm. Tính thể tích của khối pho mát trên.

Tính thể tích của khối pho mát trên. (ảnh 1)

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 8 (0.66đ)

Chuyển động của một vật có phương trình \(\mathrm{s}\left(\mathrm{t}\right)=\mathrm{sin}\left(0,8\mathrm{\pi t}+\frac{\mathrm{\pi}}{3}\right)\), ở đó stính bằng centimét và thời gian ttính bằng giây. Tại các thời điểm vận tốc bằng 0, tính giá trị tuyệt đối của gia tốc của vật (làm tròn đến 1 chữ số phần thập phân).

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.66đ)
Cho hàm số \(\mathrm{f}\left(\mathrm{x}\right)={\left(\frac{1}{3}\right)}^{\mathrm{x}}\).
a) \(\mathrm{f}\left(-2\right)=9\)

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.66đ)

C. TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 4.

Cho \(\mathrm{a},\mathrm{b},\mathrm{c}\)là ba số thực dương và \(\mathrm{a}\ne 1\). Biết \({\mathrm{log}}_{\mathrm{a}}\mathrm{b}=2,{\mathrm{log}}_{\mathrm{a}}\mathrm{c}=-3\). Hãy tính \({\mathrm{log}}_{\mathrm{a}}\left({\mathrm{a}}^{6}.\sqrt{\mathrm{b}}.{\mathrm{c}}^{2}\right)\).

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.66đ)
Cho hàm số \(\mathrm{f}\left(\mathrm{x}\right)={\left(\frac{1}{3}\right)}^{\mathrm{x}}\).
a) \(\mathrm{f}\left(-2\right)=9\)

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.66đ)

B. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình chóp S.ABCDcó đáy ABCDlà hình vuông tâm Ocạnh a, cạnh bên SAvuông góc với đáy, \(\mathrm{SA}=\mathrm{a}\sqrt{3}\).

a) \(\left(\mathrm{SAB}\right)\perp \left(\mathrm{ABCD}\right)\).

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.66đ)
An và Bình cùng tham gia trò chơi ném bóng vào rổ, mỗi người ném vào rổ của mình một quả bóng. Biết rằng xác suất ném bóng trúng vào rổ của An và Bình lần lượt là 0,6 và 0,3. Tính xác suất để có đúng một người ném bóng trúng vào rổ.

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.66đ)
Cho hình lập phương \(\mathrm{ABCD}.{\mathrm{A}}^{\text{'}}{\mathrm{B}}^{\text{'}}{\mathrm{C}}^{\text{'}}{\mathrm{D}}^{\text{'}}\) có cạnh bằng 2. Tính khoảng cách từ điểm B đến mặt phẳng (A'B'C'D').

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.66đ)

B. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình chóp S.ABCDcó đáy ABCDlà hình vuông tâm Ocạnh a, cạnh bên SAvuông góc với đáy, \(\mathrm{SA}=\mathrm{a}\sqrt{3}\).

a) \(\left(\mathrm{SAB}\right)\perp \left(\mathrm{ABCD}\right)\).

Chưa có lời giải