DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 40
ab testing

Đề thi cuối kì 2 Sử 11 KNTT có đáp án ( Đề 3)

Trắc nghiệm sử lớp 11

calendar

Ngày đăng: 05-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:50:00

V

Biên soạn tệp:

Phạm Đức Vinh

Tổng câu hỏi:

40

Ngày tạo:

25-09-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Đọc đoạn thông tin sau và trả lời câu hỏi:

    Thông tin. Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa là nghi lễ “cúng thế lính” xưa của nhân dân các làng An Hải, An Vĩnh và các tộc họ trên đảo Lý Sơn (Quảng Ngãi) để cầu bình an cho người lính Hoàng Sa trước khi lên đường làm nhiệm vụ. Đây là một lễ thức dân gian được các tộc họ trên đảo Lý Sơn tổ chức vào khoảng tháng 2 và tháng 3 âm lịch hàng năm.

    Hàng trăm năm trước, những người con ưu tú của quê hương Lý Sơn, tuân thủ lệnh vua đi ra Hoàng Sa, Trường Sa đo đạc hải trình, cắm mốc chủ quyền, khai thác sản vật. Nhiều người ra đi không trở về, thân xác họ đã hòa mình vào biển cả mênh mông.

    Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa trở thành một phong tục đẹp, một dấu ấn văn hóa tâm linh trong đời sống của các thế hệ người dân đảo Lý Sơn. Nghi lễ mang đậm tính nhân văn này đã được bảo tồn, duy trì suốt hơn 400 năm qua; tới Năm 2013, Lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa được Bộ Văn hoá - Thể thao và Du lịch công nhận di sản văn hóa phi vật thể quốc gia.

    Câu hỏi: Nhận định nào dưới đây không đúng về ý nghĩa của việc bảo tồn, duy trì Lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa?

    • A.

      Gìn giữ một cơ sở lịch sử để nhân dân Việt Nam đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo.

    • B.

      Tri ân công lao thế hệ đi trước trong việc xác lập, thực thi và bảo vệ chủ quyền biển đảo.

    • C.

      Tuyên truyền, giáo dục lòng yêu nước và ý thức bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc.

    • D.
      Thu hút du khách trong và ngoài nước để thúc đẩy kinh tế địa phương là mục đích hàng đầu.
  2. Câu 2

    Có nhiều lý do khiến các quốc gia, vùng lãnh thổ ven Biển Đông là nơi tập trung đa dạng các mô hình chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa trên thế giới, ngoại trừ việc: Biển Đông là

    • A.

      nằm trên tuyến đường biển huyết mạch nối liền phương Đông với phương Tây.

    • B.

      nơi diễn ra quá trình giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn.

    • C.

      địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng truyền thống của nhiều nước lớn.

    • D.
      là tuyến giao thông đường biển duy nhất nối liền châu Á với châu Âu.
  3. Câu 3

    Đoạn tư liệu dưới đây đề cập đến nhiệm vụ nào của hải đội Hoàng Sa dưới thời các chúa Nguyễn?

    Tư liệu: “Giữa biển có một bãi cát dài, gọi là Bãi Cát Vàng (…) Từ cửa biển Đại Chiêm đến cửa sa Vinh, mỗi lần có gió Tây - Nam thì thương thuyền của các nước ở phía trong trôi dạt về đấy; gió Đông - Bắc thì thương thuyền phía ngoài đều trôi dạt về đấy, đều cùng chết đói cả. Hàng hóa đều ở nơi đó. Họ Nguyễn mỗi năm, vào tháng cuối mùa đông đưa mười tám chiếc thuyền đến lấy hóa vật, phần nhiều là vàng, bạc, tiền tệ, súng đạn,…”

    • A.

      Thu gom hàng hóa của tàu nước ngoài bị đắm.

    • B.

      Canh giữ, bảo vệ các đảo ở Biển Đông.

    • C.

      Khai thác các sản vật quý (ốc, hải sâm,...).

    • D.
      Cắm mốc chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa.
  4. Câu 4

    Vùng biển Việt Nam có diện tích khoảng

    • A.

      2,5 triệu Km2.

    • B.
      3,5 triệu Km2.
    • C.
      1 triệu Km2.
    • D.
      1,5 triệu Km2.
  5. Câu 5

    Biển Đông giữ vai trò là địa bàn chiến lược quan trọng về kinh tế ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương vì vùng biển này

    • A.

      là cửa ngõ giao thương quốc tế của nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp giáp.

    • B.

      nằm trên tuyến giao thông đường biển duy nhất nối liền châu Á với châu Âu.

    • C.

      là tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp nhất thế giới (tính theo tổng lượng hàng hóa).

    • D.
      chiếm giữ hơn 90% lượng vận tải thương mại của thế giới thực hiện bằng đường biển.
  6. Câu 6

    Biển Đông trải dài khoảng 3000 km theo trục đông bắc - tây nam, nối liền hai đại dương là:

    • A.

      Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.

    • B.

      Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.

    • C.
      Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
    • D.
      Bắc Băng Dương và Đại Tây Dương.
  7. Câu 7

    Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình nhà Lê vào giữa thế kỉ XV?

    • A.

      Tình trạng quan lại lộng quyền, tham nhũng ngày càng phổ biến.

    • B.

      Xuất hiện những mầm mống của xu hướng phân tán quyền lực.

    • C.

      Đại Việt phải đối phó với cuộc chiến tranh xâm lược của nhà Minh.

    • D.
      Kinh tế - xã hội phục hồi và phát triển; đời sống nhân dân ổn định.
  8. Câu 8

    Về cơ cấu hành chính, dưới thời vua Gia Long, đứng đầu khu vực Bắc thành và Gia Định thành là

    • A.

      Huyện lệnh.

    • B.
      Tổng trấn.
    • C.
      Tuần phủ.
    • D.
      Trấn thủ.
  9. Câu 9

    Nội nào dưới đây không phải là chủ trương của Việt Nam trong giải quyết tranh chấp chủ quyền trên Biển Đông?

    • A.

      Ban hành lệnh cấm đánh bắt hải sản và khai thác khoáng sản trên Biển Đông.

    • B.

      Ban hành các văn bản pháp lí khẳng định chủ quyền của Việt Nam.

    • C.

      Tham gia Công ước Luật Biển năm 1982 của Liên hợp quốc (UNCLOS).

    • D.
      Thúc đầy và thực hiện đầy đủ Tuyên bố ứng xử của các bên ở Biển Đông.
  10. Câu 10

    Sau cải cách của vua Minh Mạng, hệ thống hành chính của Đại Nam được phân cấp theo mô hình từ trên xuống, gồm:

    • A.

      tỉnh → phủ → huyện/châu → tổng → xã.

    • B.

      xã → tổng → châu/ huyện → phủ → tỉnh.

    • C.
      phủ → tỉnh → huyện/ châu → hương → xã.
    • D.
      đạo thừa tuyên → phủ → châu/ huyện → xã.
  11. Câu 11

    Từ sau cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông, hình thức tuyển chọn nhân sự chủ yếu cho bộ máy chính quyền các cấp thời Lê sơ là

    • A.

      tiến cử.

    • B.
      khoa cử.
    • C.
      nhiệm cử.
    • D.
      bảo cử.
  12. Câu 12

    Nhận định nào dưới đây không đúng về tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?

    • A.

      Án ngữ những tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng, kết nối các châu lục.

    • B.

      Giàu tài nguyên, tạo điều kiện để phát triển toàn diện các ngành kinh tế biển.

    • C.

      Là điểm khởi đầu của mọi tuyến đường giao thương hàng hải trên thế giới.

    • D.
      Vị trí thuận lợi cho việc xây dựng các trạm thông tin, trạm dừng chân cho các tàu.
  13. Câu 13

    Nội dung nào sau đây sai khi nói về tài nguyên thiên nhiên ở Biển Đông?

    • A.

      Biển Đông có nhiều tiềm năng để phát triển năng lượng thủy triều, năng lượng gió,…

    • B.

      Biển Đông là bồn trũng duy nhất trên thế giới có chứa dầu mỏ và khí tự nhiên.

    • C.

      Tài nguyên sinh vật của Biển Đông đa dạng với hàng trăm loài động vật, thực vật.

    • D.
      Biển Đông giàu tiềm năng phát triển du lịch do có nhiều bãi cát, vịnh biển,… đẹp.
  14. Câu 14

    Những cải cách trên lĩnh vực văn hoá, giáo dục của Hồ Quý Ly đã

    • A.

      phản ánh sự lệ thuộc sâu sắc vào văn hóa Trung Hoa.

    • B.

      khuyến khích sự phát triển của Phật giáo và Đạo giáo.

    • C.

      thể hiện tư tưởng tiến bộ và tinh thần dân tộc.

    • D.
      góp phần nâng cao vị thế của Phật giáo.
  15. Câu 15

    Lựa chọn đáp án đúng cho các câu hỏi sau:

    Câu 1: Nội dung nào sau đây phản ánh sự suy yếu về chính trị của nhà Trần vào cuối thế kỉ XIV?

    • A.

      Nhà Trần bất lực trước các cuộc tấn công của Chămpa.

    • B.

      Nhà Trần phải thần phục, cống nạp sản vật cho Chân Lạp.

    • C.

      Chính quyền trung ương tê liệt; đất nước bị chia cắt, loạn lạc.

    • D.
      Nhà Minh xâm lược và áp đặt ách đô hộ lên Đại Việt.
  16. Câu 16

    Các quốc gia và vùng lãnh thổ ven Biển Đông là nơi

    • A.

      diễn ra quá trình tiến hóa từ vượn thành người sớm nhất trên thế giới.

    • B.

      có vị trí trung tâm trên con đường tơ lụa trên biển.

    • C.

      điều tiết giao thông đường biển quan trọng nhất trên thế giới.

    • D.
      tập trung các mô hình chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa của thế giới.
  17. Câu 17

    Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những chính sách cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực quân sự - quốc phòng?

    • A.

      Chia quân đội thành 2 loại là: hương binh và ngoại binh.

    • B.

      Chia cả nước thành 5 khu vực quân sự (Ngũ phủ quân).

    • C.

      Dành nhiều ưu đãi cho bình lính, như: cấp ruộng đất,…

    • D.
      Quy định chặt chẽ về kỉ luật và huấn luyện, tập trận,…
  18. Câu 18

    Việt Nam có thể dựa vào điều kiện tự nhiên nào của Biển Đông để phát triển ngành công nghiệp khai khoáng?

    • A.

      Nguồn tài nguyên sinh vật ở Biển Đông phong phú và đa dạng, có giá trị kinh tế cao.

    • B.

      Biển Đông giàu tài nguyên khoáng sản (titan, thiếc,…), đặc biệt là dầu khí.

    • C.

      Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều vũng, vịnh, bãi cát trắng, hang động....

    • D.
      Đường bờ biển dài, ven biển có nhiều vũng vịnh nước sâu và kín gió.
  19. Câu 19

    Hiện nay, nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chủ trương giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông bằng biện pháp nào sau đây?

    • A.

      Hòa bình.

    • B.

      Không can thiệp.

    • C.
      Sử dụng sức mạnh quân sự.
    • D.
      Ngoại giao pháo hạm.
  20. Câu 20

    Quốc gia đầu tiên khai phá, xác lập chủ quyền và quản lí liên tục đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là

    • A.

      Việt Nam.

    • B.
      Thái Lan.
    • C.
      Campuchia.
    • D.
      Lào.
Xem trước