DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Vật lý có đáp án năm 2025 (Đề 4)

Tự luận lý Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi:22
Thời gian làm: 00:32:00

Tổng câu hỏi: 22

Thời gian làm: 00:32:00

D
Câu 1 (0.45đ)
Nguyên tử hydrogen có cấu tạo gồm hạt nhân là một proton có điện tích là e = 1,6.10-19 C, lớp vỏ là một electron có điện tích là -e. Coi electron trong nguyên tử hydrogen chuyển động tròn đều xung quanh hạt nhân với bán kính quỹ đạo là r = 5,3.10-11 m và vận tốc là \(\overrightarrow{\mathrm{v}}\)như hình vẽ. Khối lượng của electron là me = 9,1.10-31 kg.

a) Lực điện mà hạt nhân của nguyên tử hydrogen tác dụng lên electron là lực hút và có độ lớn là F = 8,2.10-8 N.

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 11 (0.45đ)

Hình bên mô tả một chiếc ô tô 4 bánh đang vượt qua một sa mạc. Chuyến đi bắt đầu vào sáng sớm khi nhiệt độ khí ngoài trời là to = 5,0°C. Thể tích và áp suất của khí chứa trong mỗi lốp xe là V = 1,2 m3 và po =2,5 bar với 1 bar = 105 Pa. Coi khí trong lốp xe là khí lí tưởng và có nhiệt độ như khí ngoài trời. Bỏ qua sự dãn nở vì nhiệt của các lốp xe.

a) Các phân tử khí trong lốp xe chuyển động nhiệt va chạm với thành bên trong của lốp nên khí gây ra áp suất lên thành lốp.

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.45đ)

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một học sinh làm thí nghiệm khảo sát áp suất của một lượng khí xác định theo nhiệt độ tuyệt đối của nó ở một thể tích không đổi là V = 25 cm3, thu được kết quả như ở bảng sau đây.

p (kPa)

1060

1090

1120

1160

1190

1220

1250

1270

T (K)

300

310

320

330

340

350

360

370

a) Với sai số dưới 10%, nhiệt độ tuyệt đối của lượng khí tăng bao nhiêu lần thì áp suất của nó tăng bấy nhiêu lần.

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.45đ)

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Đồng vị phóng xạ β-\({}_{54}^{133}\mathrm{Xe}\)được sử dụng trong phương pháp nguyên tử đánh dấu của y học hạt nhân khi kiểm tra chức năng và chẩn đoán các bệnh về phổi. Mỗi hạt nhân \({}_{54}^{133}\mathrm{Xe}\)phân rã tạo thành một hạt nhân cesium, một hạt β- và một hạt \({}_{0}^{0}\mathrm{\nu}\). Chu kì bán rã của \({}_{54}^{133}\mathrm{Xe}\)là T = 5,24 ngày. Một mẫu khí chứa \({}_{54}^{133}\mathrm{Xe}\)được sản xuất tại nhà máy có độ phóng xạ Ho = 4,25·109 Bq. Mẫu đó được vận chuyển về bệnh viện và sử dụng cho bệnh nhân sau đó t = 2,00 ngày.

Hạt nhân cesium có bao nhiêu neutron?

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.55đ)

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Đồng vị phóng xạ β-\({}_{54}^{133}\mathrm{Xe}\)được sử dụng trong phương pháp nguyên tử đánh dấu của y học hạt nhân khi kiểm tra chức năng và chẩn đoán các bệnh về phổi. Mỗi hạt nhân \({}_{54}^{133}\mathrm{Xe}\)phân rã tạo thành một hạt nhân cesium, một hạt β- và một hạt \({}_{0}^{0}\mathrm{\nu}\). Chu kì bán rã của \({}_{54}^{133}\mathrm{Xe}\)là T = 5,24 ngày. Một mẫu khí chứa \({}_{54}^{133}\mathrm{Xe}\)được sản xuất tại nhà máy có độ phóng xạ Ho = 4,25·109 Bq. Mẫu đó được vận chuyển về bệnh viện và sử dụng cho bệnh nhân sau đó t = 2,00 ngày.

Hạt nhân cesium có bao nhiêu neutron?

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.45đ)

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Trong một cuộc tập luyện chạy Marathon, người ta ước tính "nữ hoàng chân đất” Phạm Thị Bình của Việt Nam (hình bên) tiêu tốn khoảng E = 2,52·106 calo (cal). Giả sử có 40% năng lượng tiêu tốn được dùng cho vận động, phần năng lượng còn lại chuyển thành nhiệt thải ra ngoài nhờ sự bay hơi của nước qua hô hấp và da để giữ cho nhiệt độ cơ thể của cô không đổi. Coi nhiệt độ cơ thể của cô không đổi và nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ của cơ thể của cô là L = 2,4.106 J/kg. Lấy 1 cal = 4,18 J. Khối lượng riêng của nước là D = 1,0.103 kg/m3.

Phần năng lượng chuyển thành nhiệt cho cuộc tập luyện này là x.106 J. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.45đ)

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một học sinh làm thí nghiệm khảo sát áp suất của một lượng khí xác định theo nhiệt độ tuyệt đối của nó ở một thể tích không đổi là V = 25 cm3, thu được kết quả như ở bảng sau đây.

p (kPa)

1060

1090

1120

1160

1190

1220

1250

1270

T (K)

300

310

320

330

340

350

360

370

a) Với sai số dưới 10%, nhiệt độ tuyệt đối của lượng khí tăng bao nhiêu lần thì áp suất của nó tăng bấy nhiêu lần.

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.45đ)

Hình bên mô tả một chiếc ô tô 4 bánh đang vượt qua một sa mạc. Chuyến đi bắt đầu vào sáng sớm khi nhiệt độ khí ngoài trời là to = 5,0°C. Thể tích và áp suất của khí chứa trong mỗi lốp xe là V = 1,2 m3 và po =2,5 bar với 1 bar = 105 Pa. Coi khí trong lốp xe là khí lí tưởng và có nhiệt độ như khí ngoài trời. Bỏ qua sự dãn nở vì nhiệt của các lốp xe.

a) Các phân tử khí trong lốp xe chuyển động nhiệt va chạm với thành bên trong của lốp nên khí gây ra áp suất lên thành lốp.

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.45đ)

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Máy chụp cộng hưởng từ MRI (Magnetic Resonance Imaging) là một trong những thiết bị hỗ trợ chẩn đoán hình ảnh những cơ quan bên trong cơ thể một cách chi tiết (Hình vẽ). Máy MRI có mức độ an toàn cao do không sử dụng các tia bức xạ như tia X. Máy MRI sử dụng một từ trường mạnh để tạo ra hình ảnh chất lượng cao của cấu trúc bên trong cơ thể như não, xương, cơ và các mô khác.

Một máy MRI sử dụng từ trường có độ lớn cảm ứng từ là 1,5 T, có chiều dài khoảng 1,4 m và có đường kính 2,5 m. Giả sử ta mô hình hoá máy MRI hoạt động như một cuộn dây dẫn mang dòng điện.

Hãy ước lượng số vòng dây cần thiết để tạo ra một từ trường có độ lớn cảm ứng từ 1,5 T bên trong máy. Xem mỗi vòng dây có dòng điện với cường độ 100 A chạy qua (làm tròn đến hàng đơn vị).

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.45đ)
Nguyên tử hydrogen có cấu tạo gồm hạt nhân là một proton có điện tích là e = 1,6.10-19 C, lớp vỏ là một electron có điện tích là -e. Coi electron trong nguyên tử hydrogen chuyển động tròn đều xung quanh hạt nhân với bán kính quỹ đạo là r = 5,3.10-11 m và vận tốc là \(\overrightarrow{\mathrm{v}}\)như hình vẽ. Khối lượng của electron là me = 9,1.10-31 kg.

a) Lực điện mà hạt nhân của nguyên tử hydrogen tác dụng lên electron là lực hút và có độ lớn là F = 8,2.10-8 N.

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.45đ)

Hình bên mô tả một chiếc ô tô 4 bánh đang vượt qua một sa mạc. Chuyến đi bắt đầu vào sáng sớm khi nhiệt độ khí ngoài trời là to = 5,0°C. Thể tích và áp suất của khí chứa trong mỗi lốp xe là V = 1,2 m3 và po =2,5 bar với 1 bar = 105 Pa. Coi khí trong lốp xe là khí lí tưởng và có nhiệt độ như khí ngoài trời. Bỏ qua sự dãn nở vì nhiệt của các lốp xe.

a) Các phân tử khí trong lốp xe chuyển động nhiệt va chạm với thành bên trong của lốp nên khí gây ra áp suất lên thành lốp.

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.45đ)

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một học sinh làm thí nghiệm khảo sát áp suất của một lượng khí xác định theo nhiệt độ tuyệt đối của nó ở một thể tích không đổi là V = 25 cm3, thu được kết quả như ở bảng sau đây.

p (kPa)

1060

1090

1120

1160

1190

1220

1250

1270

T (K)

300

310

320

330

340

350

360

370

a) Với sai số dưới 10%, nhiệt độ tuyệt đối của lượng khí tăng bao nhiêu lần thì áp suất của nó tăng bấy nhiêu lần.

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.45đ)
Nguyên tử hydrogen có cấu tạo gồm hạt nhân là một proton có điện tích là e = 1,6.10-19 C, lớp vỏ là một electron có điện tích là -e. Coi electron trong nguyên tử hydrogen chuyển động tròn đều xung quanh hạt nhân với bán kính quỹ đạo là r = 5,3.10-11 m và vận tốc là \(\overrightarrow{\mathrm{v}}\)như hình vẽ. Khối lượng của electron là me = 9,1.10-31 kg.

a) Lực điện mà hạt nhân của nguyên tử hydrogen tác dụng lên electron là lực hút và có độ lớn là F = 8,2.10-8 N.

Chưa có lời giải