DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Đề minh hoạ tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 (Đề 86)

Tự luận sinh Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi:10
Thời gian làm: 00:20:00

Tổng câu hỏi: 10

Thời gian làm: 00:20:00

H
Câu 1 (1đ)

Phần III.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.

Các sự kiện sau đây nói về quá trình hình thành loài khác khu vực địa lí:

1. Sự khác biệt về vốn gen dần tích lũy dẫn đến cách li sinh sản giữa các quần thể với nhau và với quần thể gốc, khi đó loài mới được hình thành.

2. Một loài ban đầu bị chia cắt thành các quần thể cách li với nhau do các trở ngại về mặt địa lí.

3. Trong những điều kiện địa lí khác nhau, CLTN và các nhân tố tiến hóa đã làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của các quần thể bị cách li theo các hướng thích nghi khác nhau, làm chúng ngày càng khác nhau và khác xa so với quần thể gốc.

Hãy viết liền các số tương ứng với ba sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành loài nói trên.

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 5 (1đ)

PHN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 . Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Người ta thực hiện các phép lai giữa các dòng chim hoàng yến có lông vàng và lông nâu, thu được kết quả như sau:

Phép lai 1: P thuần chủng: ♀ vàng × ♂ nâu, F1: 100% nâu.

Phép lai 2: P thuần chủng: ♀ nâu × ♂ vàng, F1: 1 cái lông vàng : 1 đực lông nâu.

a) Phép lai 1 và phép lai 2 được gọi là phép lai thuận nghịch.

b) Kết quả thí nghiệm cho thấy tính trạng lông vàng là tính trạng trội.

c) Kết quả phép lai 2 cho thấy tính trạng màu lông do gene nằm trên NST giới tính X không có allele trên Y quy định.

d) Nếu cho chim mái F1 của phép lai 1 giao phối với chim trống F1 của phép lai 2 thì tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 2 ♀ nâu : 1 ♂ nâu : 1 ♂ vàng.

Chưa có lời giải

Câu 6 (1đ)

Quan sát quá trình phân bào của 1 tế bào trên cơ thể của một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24 cho đến khi hết một lần phân chia, người ta thấy có sự biến đổi về hàm lượng DNA theo 3 giai đoạn như sau:

- Giai đoạn 1: 4.10-12g.

- Giai đoạn 2: 8.10-12g.

- Giai đoạn 3: 4.10-12g.

Hãy cho biết, ở giai đoạn 2, trong nhân mỗi tế bào có bao nhiêu phân tử DNA?

Chưa có lời giải

Câu 7 (1đ)

Sự thay đổi sinh khối trong quá trình diễn thể sinh thái của 4 quần xã sinh vật được mô tả ở các hình 6, 7, 89 qua 4 năm như sau

Hình 6                                    Hình 7                                   Hình 8                            Hình 9

Tốc độ sinh trưởng theo thứ tự sắp xếp tăng dần ở năm thứ 2 là như thế nào? Hãy viết liền số tương ứng với các hình.

Chưa có lời giải

Câu 8 (1đ)
Một quần thể chuột đồng có diện tích phân bố là 25 ha, mật độ cá thể chuột cái là 12 cá thể/ha. Tỉ lệ sinh sản của quần thể là 8%/năm, tỷ lệ tử vong là 2%/năm. Tuổi sinh sản của cá thể con là 2 tháng. Sau 1 năm, số lượng cá thể chuột cái trong quần thể là bao nhiêu? Biết trong 1 năm đó, diện tích khu phân bố của quần thể không thay đổi, không có hiện tượng xuất cư và nhập cư, tất cả chuột con sinh ra đều là chuột cái. (Tính làm tròn số đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Chưa có lời giải

Câu 9 (1đ)

Hình ảnh sau đây mô tả quá trình nhân đôi DNA diễn ra tại một số vị trí trong tế bào sinh vật. Hãy quan sát hình ảnh và cho biết những nhận xét dưới đây là Đúng hay Sai?

a) Số lượng đơn vị tái bản của phân tử DNA được mô tả ở hình 5 nhiều hơn so với số lượng đơn vị tái bản của phân tử DNA được mô tả ở hình 4.

b)Cả hai quá trình nhân đôi DNA này đều xảy ra trong nhân tế bào.

c) Nếu trong cùng một tế bào có xảy ra cả hai quá trình nhân đôi nói trên thì đó là tế bào của sinh vật nhân thực.

d)Nếu cả hai phân tử DNA được mô tả ở hai hình có số lượng nucleotitde bằng nhau thì số liên kết cộng hoá trị giữa các nucleotide của chúng cũng bằng nhau.

Chưa có lời giải

Câu 10 (1đ)

Hình bên minh họa trao đổi chất tại mao mạch ở các mô. Tại đây, lượng dịch từ máu đẩy vào dịch mô lớn hơn lượng dịch từ dịch mô quay trở về máu, hệ bạch huyết giúp thu hồi một lượng dịch từ dịch mô về tim. Nếu dịch mô bị tích tụ nhiều sẽ gây ra hiện tượng phù nề. 

a) Tại mao mạch, huyết áp ở đầu động mạch lớn hơn ở đầu tĩnh mạch.

b) Người bị tắc tĩnh mạch, máu trở về tim theo đường tĩnh mạch bị cản trở sẽ có hiện tượng phù nề.

c) Người lao động nặng, mất nhiều mồ hôi có lượng dịch mô tăng.

d) Người thường xuyên ăn mặn không có hiện tượng phù nề.

Chưa có lời giải