DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 18
ab testing

Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 (Đề 77)

Trắc nghiệm sinh Thi tốt nghiệp

calendar

Ngày đăng: 26-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:28:00

K

Biên soạn tệp:

Võ Hoàng Khoa

Tổng câu hỏi:

18

Ngày tạo:

03-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1
    Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên Trái Đất, loài người xuất hiện ở
    • A.
      kỉ Cretaceous (Phấn trắng) của đại Trung sinh.
    • B.
      kỉ Đệ tam (Thứ ba) của đại Tân sinh.
    • C.
      kỉ Đệ tứ (Thứ tư) của đại Tân sinh.
    • D.
      kỉ Triassic (Tam điệp) của đại Trung sinh.
  2. Câu 2
    Khi nói về pha tối của quang hợp, phát biểu nào sau đây đúng?
    • A.
      Diễn ra ở xoang thylakoid.
    • B.
      Không sử dụng nguyên liệu của pha sáng.
    • C.
      Sử dụng sản phẩm của pha sáng để đồng hoá CO2.
    • D.
      Diễn ra ở những tế bào không được chiếu sáng.
  3. Câu 3

    Dựa vào thông tin sau để trả lời Đáp án Câu 11 và Đáp án Câu 12: Fletcher từ trường đại học Sydney, Australia cho rằng nếu cầu gai là nhân tố sinh học giới hạn sự phân bố của rong biển, thì sẽ có rất nhiều rong biển xâm chiếm nơi mà người ta đã loại bỏ hết cầu gai. Để phân biệt ảnh hưởng của cầu gai với ảnh hưởng của các sinh vật khác, người ta đã làm thí nghiệm ở vùng sống của rong biển: loại bỏ cả cầu gai và ốc nón ra khỏi vùng sống của

    rong biển (thí nghiệm 1); một vùng khác chỉ loại bỏ cầu gai và để lại ốc nón (thí nghiệm 2); vùng khác chỉ loại bỏ ốc nón (thí nghiệm 3); và vùng còn lại là đối chứng có cả cầu gai và ốc nón. Kết quả của thí nghiệm được mô tả ở đồ thị bên.

    Phát biểu nào sau đây có nội dung đúng?

    • A.
      Khi loại bỏ ốc nón thì quần thể rong biển phát triển tốt và phụ hồi ở mức độ cao.
    • B.
      Kích thước quần thể rong biển có mối quan hệ mật thiết với quần thể cầu gai và ốc nón.
    • C.
      Khi quần thể rong biển phát triển mạnh thì quần thể cầu gai và quần thể ốc không có khả năng tồn tại.
    • D.
      Ốc nón khi phát triển mạnh giúp thúc đẩy sự phát triển của quần thể rong biển.
  4. Câu 4

    Cho sơ đồ phả hệ sau:

    Trong những người thuộc phả hệ trên, có bao nhiêu người chưa thể xác định được chính xác kiểu gene do chưa có đủ thông tin? (ảnh 1)

    Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai allele của một gene quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Trong những người thuộc phả hệ trên, có bao nhiêu người chưa thể xác định được chính xác kiểu gene do chưa có đủ thông tin?

    • A.
      2.
    • B.
      3.
    • C.
      4.
    • D.
      1.
  5. Câu 5

    Dựa vào thông tin sau để trả lời Đáp án Câu 5 và Đáp án Câu 6: Hình bên thể hiện sự phát sinh của 6 loài thuộc các chi khác nhau.

    Hai loài nào có quan hệ tiến hoá gần nhất?
    • A.
      Loài 1 và loài 3.
    • B.
      Loài 5 và loài 6.
    • C.
      Loài 4 và loài 5.
    • D.
      Loài 2 và loài 4.
  6. Câu 6
    Phương pháp nào sau đây có thể được ứng dụng để tạo ra sinh vật mang đặc điểm của hai loài?
    • A.
      Nuôi cấy hạt phấn.
    • B.
      Gây đột biến gene.
    • C.
      Nhân bản vô tính.
    • D.
      Dung hợp tế bào trần.
  7. Câu 7
    Một đoạn mạch gốc của gene có trình tự các nucleotide 3”... TCG CCT GGA TCG ...5’. Trình tự các nucleotide trên đoạn mRNA tương ứng được tổng hợp từ gene này là:
    • A.
      5’...AGC GGA CCU AGC...3’.
    • B.
      5’...ACG CCU GGU UCG...3’.
    • C.
      5’... UGC GGU CCU AGC...3’.
    • D.
      3’...AGC GGA CCU AGC...5’.
  8. Câu 8

    Một trong những vai trò của giao phối ngẫu nhiên đối với tiến hoá là

    • A.
      tạo ra nhiều biến dị tổ hợp, là nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hoá.
    • B.
      làm thay đổi đột ngột tần số allele của quần thể.
    • C.
      làm thay đổi tần số allele của một gene nào đó theo một hướng xác định.
    • D.
      làm tăng dần tần số kiểu gene đồng hợp tử giảm dần tần số kiểu gene dị hợp tử.
  9. Câu 9

    Dựa vào thông tin sau để trả lời Đáp án Câu 5 và Đáp án Câu 6: Hình bên thể hiện sự phát sinh của 6 loài thuộc các chi khác nhau.

    Hai loài nào có quan hệ tiến hoá gần nhất?
    • A.
      Loài 1 và loài 3.
    • B.
      Loài 5 và loài 6.
    • C.
      Loài 4 và loài 5.
    • D.
      Loài 2 và loài 4.
Xem trước