DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 (Đề 68)

Trắc nghiệm sinh Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi:18
Thời gian làm: 00:28:00

Tổng câu hỏi: 18

Thời gian làm: 00:28:00

T
Câu 1 (0.55đ)
Nhân tố tiến hoá nào sau đây chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gene mà không làm thay đổi tần số allele của quần thể?
  • A.
    Đột biến.
  • B.
    Di-nhập gene.
  • C.
    Các yếu tố ngẫu nhiên.
  • D.
    Giao phối không ngẫu nhiên.

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 9 (0.55đ)
Những thể đa bội nào sau đây có thể được hình thành khi đa bội hoá tế bào soma có bộ nhiễm sắc thể 2n?
  • A.
    3n, 4n, 5n.
  • B.
    4n, 6n, 8n.
  • C.
    6n, 8n, 10n.
  • D.
    4n, 8n, 16n.

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.55đ)

Sinh vật biến đổi gene không được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây?

  • A.
    Đưa thêm một gene của loài khác vào hệ gene.
  • B.
    Tổ hợp lại các gene vốn có của bố mẹ bằng lại hữu tính.
  • C.
    Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gene nào đó trong hệ gene.
  • D.
    Làm biến đổi một gene đã có sẵn trong hệ gene.

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.55đ)

Dựa vào thông tin sau để trả lời Đáp án Câu 5 và Đáp án Câu 6: Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gene của một quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp, thu được kết quả như sau:

Thành phần kiểu gene

Thế hệ F1

Thế hệ F2

Thế hệ F3

Thế hệ F4

Thế hệ F5

AA

0,25

0,28

0,31

0,34

0,37

Aa

0,5

0,44

0,38

0,32

0,26

aa

0,25

0,28

0,31

0,34

0,37

Tần số allele A và tần số allele a của quần thể ở thế hệ F1 lần lượt là
  • A.
    pA = 0,25; qa = 0,75.
  • B.
    pA = 0,45; qa = 0,55.
  • C.
    pA = 0,5; qa = 0,5.
  • D.
    pA = 0,35; qa = 0,65.

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.55đ)

Nguyên phân là hình thức phân bào

  • A.
    có sự tổ hợp lại của các nhiễm sắc thể.
  • B.
    có sự tự nhân đội của các nhiễm sắc thể.
  • C.
    có sự phân ly của các nhiễm sắc thể.
  • D.
    mà tế bào con có bộ nhiễm sắc thể giống tế bào mẹ.

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.55đ)
Bệnh Galactose huyết do không chuyển hoá được đường Galactose. Bệnh do gen lặn hiểm gặp nằm trên NST thường gây nên. Một quần thể người cân bằng di truyền có 51% người có khả năng chuyển hoá được đường Galactose. Một người đàn ông bình thường có ông nội bị bệnh Galactose huyết. Người đàn ông này lấy một người vợ bình thường có cô em gái cũng bị bệnh Galactose huyết. Hiện cô vợ đang mang thai. Xác suất để họ sinh ra đứa con đầu lòng bị bệnh là bao nhiêu? Biết những người khác thuộc hai gia đình đều không bị bệnh.
  • A.
    \(\frac{7}{{72}}\)
  • B.
    \(\frac{1}{{72}}\)
  • C.
    \(\frac{{65}}{{612}}\)
  • D.
    \(\frac{{14}}{{153}}\)

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.55đ)

Dựa vào thông tin sau để trả lời Đáp án Câu 11 và Đáp án Câu 12: Ở một quần thể cá rô phi, sau khi khảo sát thì thấy có 14% cá thể ở tuổi trước sinh sản, 53% cá thể ở tuổi đang sinh sản, 43% cá thể ở tuổi sau sinh sản

Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về quần thể trên?
  • A.
    Quần thể trên là quần thể đang phát triển.
  • B.
    Quần thể có cấu trúc tuổi dạng ổn định.
  • C.
    Quần thể đang bị khai thác quá mức.
  • D.
    Quan hệ đang có cấu trúc tuổi dạng giảm sút.

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.55đ)
Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố vi lượng?
  • A.
    Carbon.
  • B.
    Nitrogenous.
  • C.
    Molipiden.
  • D.
    Oxygene.

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.55đ)

Dựa vào thông tin sau để trả lời Đáp án Câu 17 và Đáp án Câu 18: Trong một hồ tương đối giàu dinh dưỡng đang trong trạng thái cân bằng, người ta thả vào đó một số loài cá ăn động vật nổi để tăng sản phẩm thu hoạch, nhưng hồ lại trở nên phì dưỡng, gây hậu quả ngược lại.

Khi nói về mối quan hệ giữa loài cá thả thêm vào hồ và động vật nổi trong hồ là
  • A.
    Quan hệ vật ăn thịt và con mồi.
  • B.
    Quan hệ kí sinh và vật chủ.
  • C.
    Quan hệ hỗ trợ khác loài.
  • D.
    Quan hệ ức chế - cảm nhiễm.

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.55đ)

Dựa vào thông tin sau để trả lời Đáp án Câu 5 và Đáp án Câu 6: Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gene của một quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp, thu được kết quả như sau:

Thành phần kiểu gene

Thế hệ F1

Thế hệ F2

Thế hệ F3

Thế hệ F4

Thế hệ F5

AA

0,25

0,28

0,31

0,34

0,37

Aa

0,5

0,44

0,38

0,32

0,26

aa

0,25

0,28

0,31

0,34

0,37

Tần số allele A và tần số allele a của quần thể ở thế hệ F1 lần lượt là
  • A.
    pA = 0,25; qa = 0,75.
  • B.
    pA = 0,45; qa = 0,55.
  • C.
    pA = 0,5; qa = 0,5.
  • D.
    pA = 0,35; qa = 0,65.

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.55đ)

Cơ quan thoái hoá là

  • A.
    các cơ quan phát triển quá mức bình thường ở cơ thể trưởng thành.
  • B.
    các cơ quan không phát triển ở cơ thể trưởng thành.
  • C.
    các cơ quan phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành.
  • D.
    các cơ quan muốn phát triển cần có sự hỗ trợ của các cơ quan khác.

Chưa có lời giải