DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 18
ab testing

Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 (Đề 64)

Trắc nghiệm sinh Thi tốt nghiệp

calendar

Ngày đăng: 03-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:28:00

T

Biên soạn tệp:

Nguyễn Thị Thu

Tổng câu hỏi:

18

Ngày tạo:

21-09-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Khi nói về quá trình vận chuyển các chất trong cây, phát biểu nào sau đây đúng?

    • A.
      Vận chuyển trong mạch gỗ là chủ động, còn trong mạch rây là bị động.
    • B.
      Dòng mạch gỗ luôn vận chuyển các chất vô cơ, dòng mạch rây luôn vận chuyển các chất hữu cơ.
    • C.
      Mạch gỗ vận chuyển đường glucose, mạch rây vận chuyển chất hữu cơ khác.
    • D.
      Mạch gỗ vận chuyển các chất từ rễ lên lá, mạch rây thì vận chuyển các chất từ cơ quan nguồn đến cơ quan đích.
  2. Câu 2

    Dựa vào thông tin sau để trả lời Đáp án Câu 11 và Đáp án Câu 12: Tại một hòn đảo, người ta thả vào đó 5 cặp hươu khỏe mạnh và theo dõi sự phát triển của quần thể này, người ta lập được đồ thị như hình. Biết rằng trên đảo này không có loài bản địa nào có thể sử dụng hươu làm thức ăn, và trong suốt thời gian khảo sát, các biến đổi khí hậu là không đáng kể.

    Phát biểu nào sau đây có nội dung đúng?
    • A.
      Kích thước quần thể hươu phù hợp với sức chứa của hòn đảo là khoảng gần 100 cá thể.
    • B.
      Giai đoạn được đánh dấu (X) trên hình được gọi là trạng thái cân bằng của quần thể hươu.
    • C.
      Ở giai đoạn X số lượng hươu bị giảm là do có loài sử dụng hươu làm thức ăn xuất hiện.
    • D.
      Giai đoạn X kích thước quần thể hươu chịu ảnh hưởng mạnh với yếu tố xuất cư và nhập cư.
  3. Câu 3

    Dựa vào thông tin sau để trả lời Đáp án Câu 5 và Đáp án Câu 6: Quần thể bọ rùa ban đầu chỉ có các cá thể màu cam, đến thế hệ thứ 2, xuất hiện đột biến khiến bọ rùa có màu xanh lá cây, sau đó chọn lọc tự nhiên xảy ra theo hướng màu sắc cơ thể bọ rùa phù hợp với màu xanh của lá cây để tránh sự phát hiện của kẻ thù. Sau nhiều thế hệ, số lượng bọ rùa màu xanh tăng, số lượng bọ rùa màu cam giảm.

    Đột biến là một loại nhân tố tiến hoá vì

    • A.
      làm phát sinh loài mới, hình thành các nhóm phân loại trên loài.
    • B.
      xuất hiện vô hướng, hầu hết đều có hại cho cơ thể sinh vật.
    • C.
      làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
    • D.
      làm xuất hiện các allele mới tạo nên kiểu gene mới trong quần thể.
  4. Câu 4
    Nguyên phân là hình thức phân chia tế bào không xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
    • A.
      Tế bào vi khuẩn
    • B.
      Tế bào động vật
    • C.
      Tế bào thực vật
    • D.
      Tế bào nấm
  5. Câu 5

    PHẦN I. Thí sinh trả lời từ Đáp án Câu 1 đến Đáp án Câu 18. Mỗi Đáp án Câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

    Quá trình phiên mã ở vi khuẩn E. coli diễn ra ở

    • A.
      tế bào chất.
    • B.
      ribosome.
    • C.
      nhân tế bào.
    • D.
      ti thể.
  6. Câu 6
    Bằng công nghệ tế bào thực vật, người ta có thể nuôi cấy các mẫu mô của một cơ thể thực vật rồi sau đó cho chúng tái sinh thành các cây. Bằng kĩ thuật chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác nhau cũng có thể tạo ra nhiều con vật quý hiếm. Đặc điểm chung của hai phương pháp này là:
    • A.
      đều tạo ra các cá thể con có kiểu gene thuần chủng.
    • B.
      đều tạo ra các cá thể con có kiểu gene đồng nhất.
    • C.
      đều thao tác trên vật liệu di truyền là DNA và nhiễm sắc thể.
    • D.
      các cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gene và kiểu hình.
  7. Câu 7

    Xét một bệnh di truyền ở người do một gene có hai allele quy định. Allele cây bệnh là allele lặn. Một người phụ nữ bình thường có cậu (em trai của mẹ) mắc bệnh lấy người chồng bình thường nhưng có mẹ chồng và chị chồng mắc bệnh. Những người khác trong gia đình không ai bị bệnh này, nhưng bố đẻ của cô ta đến từ một quần thể khác đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số allele gây bệnh là \(\frac{1}{10}\) Cặp vợ chồng trên sinh được con gái đầu lòng không mắc bệnh này. Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình. Xác suất để người con gái của vợ chồng trên mang allele gây bệnh là bao nhiêu?

    • A.

      \(\frac{{19}}{{32}}\)

    • B.
      \(\frac{{19}}{{64}}\)
    • C.
      \(\frac{{16}}{{29}}\)
    • D.
      \(\frac{{13}}{{32}}\)
  8. Câu 8

    Từ phả hệ đã cho người ta có thể:

    • A.
      Theo dõi các allele nhất định trên những người thuộc cùng gia đình, dòng họ qua nhiều thế hệ.
    • B.
      Xác định được tính trạng nào do gene quyết định và tính trạng nào phụ thuộc vào môi trường.
    • C.
      Biết được gene quy định kiểu hình bệnh là trội hay lặn, nằm trong nhân hay ngoài nhân,...
    • D.
      Các bệnh tật di truyền có liên quan với các đột biến NST.
  9. Câu 9

    Dựa vào thông tin sau để trả lời Đáp án Câu 11 và Đáp án Câu 12: Tại một hòn đảo, người ta thả vào đó 5 cặp hươu khỏe mạnh và theo dõi sự phát triển của quần thể này, người ta lập được đồ thị như hình. Biết rằng trên đảo này không có loài bản địa nào có thể sử dụng hươu làm thức ăn, và trong suốt thời gian khảo sát, các biến đổi khí hậu là không đáng kể.

    Phát biểu nào sau đây có nội dung đúng?
    • A.
      Kích thước quần thể hươu phù hợp với sức chứa của hòn đảo là khoảng gần 100 cá thể.
    • B.
      Giai đoạn được đánh dấu (X) trên hình được gọi là trạng thái cân bằng của quần thể hươu.
    • C.
      Ở giai đoạn X số lượng hươu bị giảm là do có loài sử dụng hươu làm thức ăn xuất hiện.
    • D.
      Giai đoạn X kích thước quần thể hươu chịu ảnh hưởng mạnh với yếu tố xuất cư và nhập cư.
Xem trước