DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 (Đề 63)

Trắc nghiệm sinh Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi:18
Thời gian làm: 00:28:00

Tổng câu hỏi: 18

Thời gian làm: 00:28:00

T
Câu 1 (0.55đ)

Dựa vào thông tin sau để trả lời Đáp án Câu 17 và Đáp án Câu 18: Khi nghiên cứu mối quan hệ sinh thái giữa 2 loài vi sinh vật (A và B), người ta đã nuôi trong cùng một điều kiện môi trường: Loài A và B được nuôi riêng và nuôi chung. Kết quả khảo sát số lượng cá thể ở mỗi trường hợp được minh họa bằng sơ đồ bên dưới.

Phát biểu nào sau đây có nội dung đúng?
  • A.
    Loài A và B tăng trưởng kích thước quần thể tốt hơn khi được nuôi chung.
  • B.
    Khi nuôi riêng, loài A có tốc độ tăng trưởng kích thước quần thể chậm hơn loại B.
  • C.
    Sự tăng trưởng kích thước quần thể loài A là theo tiềm năng sinh học.
  • D.
    Khi nuôi chung, thì sau 8 tuần kích thước quần thể của cả loài A và B đều đạt 200.

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 9 (0.55đ)

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ Đáp án Câu 1 đến Đáp án Câu 18. Mỗi Đáp án Câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Thành phần nào sau đây không thuộc operon Lac?
  • A.
    Vùng khởi động của điều hoà.
  • B.
    Gene Y của operon.
  • C.
    Vùng vận hành của operon.
  • D.
    Gene Z của operon.

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.55đ)
Trên lá cây, khí khổng phân bố ở
  • A.
    phân bố ở mặt trên, mặt dưới, hoặc cả hai mặt tùy thuộc từng loài cây.
  • B.
    luôn luôn phân bố ở cả mặt dưới và mặt trên của lá.
  • C.
    chỉ phân bố ở mặt dưới của lá.
  • D.
    chỉ phân bố ở mặt trên của lá.

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.55đ)
Trong công nghệ gene, các enzyme được sử dụng trong bước tạo DNA tái tổ hợp là
  • A.
    enzyme Restrictase và enzyme DNA polymerase.
  • B.
    enzyme DNA ligase và enzyme DNA polymerase.
  • C.
    enzyme Restrictase và enzyme DNA ligase.
  • D.
    enzyme DNA-polymerase và enzyme RNA polymerase.

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.55đ)
Trong quá trình bảo quản nông sản, hoạt động hô hấp của nông sản gây ra tác hại nào sau đây?
  • A.
    Làm giảm nhiệt độ.
  • B.
    Làm tăng khí O2; giảm CO2.
  • C.
    Tiêu hao chất hữu cơ.
  • D.
    Làm giảm độ ẩm.

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.55đ)

Nguyên tắc để phát hiện sự bất thường hay bình thường của một cá thể, trong phương pháp nghiên cứu của tế bào là:

  • A.
    Soi tiêu bản tế bào 2n dưới kính hiển vi, quan sát hình thái và số lượng của bộ NST.
  • B.
    Soi tiêu bản tế bào n dưới kính hiển vi, quan sát hình thái và số lượng của nó.
  • C.
    Soi tiêu bản tế bào sinh dưỡng, quan sát quá trình trao đổi chất của nó.
  • D.
    Soi tiêu bản tế bào sinh dục, quan sát quá trình giảm phân của nó.

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.55đ)
Thể đột biến là
  • A.
    cá thể mang đột biến gene đã biểu hiện chỉ ở kiểu hình trội.
  • B.
    cá thể mang đột biến gene đã biểu hiện ở kiểu hình trung gian.
  • C.
    cá thể mang đột biến gene đã biểu hiện chỉ ở kiểu hình lặn.
  • D.
    cá thể mang đột biến đã biểu hiện ở kiểu hình.

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.55đ)

Trong đại cổ sinh, nguyên nhân dẫn đến sự phát triển ưu thế của những cơ thể phức tạp hơn về tổ chức, hoàn thiện hơn về cách sinh sản là do

  • A.
    điều kiện sống trên cạn ít phức tạp hơn dưới nước nên chọn lọc tự nhiên đã dẫn đến kết quả trên.
  • B.
    Do trong đại cổ sinh đã xảy ra nhiều biến cố khí hậu, địa chất phức tạp nên chọn lọc tự nhiên đã dẫn đến kết quả trên.
  • C.
    Do xuất hiện của nhiều loài động vật ăn cỏ và ăn thịt làm cho sinh vật đa dạng và phức tạp hơn.
  • D.
    Do hoạt động của các lò phóng xạ trong tự nhiên làm gia tăng tần số đột biến và áp lực chọn lọc.

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.55đ)

Dựa vào thông tin sau để trả lời Đáp án Câu 11 và Đáp án Câu 12: Dự án hệ sinh thái rừng vùng núi Kluane là một hoạt động thử nghiệm quy mô lớn kéo dài 10 năm nhằm đánh giá tác động của thức ăn và động vật ăn thịt lên quần thể sóc đất Bắc Cực (Spermophilus parryii plesius). Bốn khu vực đã được ngăn cách với nhau bằng rào chắn từ năm 1986 đến 1996:

- Khu vực 1: Bổ sung thức ăn.

- Khu vực 2: Loại trừ động vật săn mồi (sử dụng sóc làm nguồn thức ăn).

- Khu vực 3: Bổ sung thức ăn và loại trừ động vật săn mồi.

- Khu vực 4: Là khu đối chứng, không có tác động của con người.


Biết quần thể sóc trước lúc rào chắn (1986) có mật độ tương đương nhau. Vào mùa xuân năm 1996, tất cả các rào chắn giữa các khu vực đã được dỡ bỏ và ngừng bổ sung thức ăn. Sau đó người ta tiếp tục theo dõi các khu vực trên và ghi lại mật độ của sóc từ lúc bắt đầu bỏ rào chắn đến mùa xuân Xuân Hè Xuân Hè Xuân năm 1998. Kết quả mô tả ở hình bên.

Khi rào chắn giữa các khu vực đã được dỡ bỏ. Phát biểu nào sau đây có nội dụng đúng?

  • A.
    Các khu vực khác nhau số lượng sóc biến động, đến mùa xuân 1998 số lượng sóc trên hecta ở các khu vực tương đương nhau.
  • B.
    Khu vực đã từng bổ sung thức ăn số lượng sóc trên hecta tăng dần từ mùa xuân năm 1996 đến mùa xuân năm 1998.
  • C.
    Khu vực đã từng loại bỏ vật săn mồi số lượng sóc trên hecta bị giảm liên tục từ mùa xuân năm 1996 đến mùa xuân năm 1998.
  • D.
    Ở khu vực đã từng thêm thức ăn và loài trừ vật săn mồi, thì số lượng sóc trên hecta không thay đổi.

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.55đ)

Dựa vào thông tin sau để trả lời Đáp án Câu 5 và Đáp án Câu 6: Quá trình hình thành loài mới trên các đảo đại dương diễn ra qua nhiều giai đoạn. Ban đầu có một số cá thể di cư đến một đảo, do số lượng cá thể nhỏ nên các yếu tố ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên ảnh hưởng mạnh đến vốn gene của quần thể dẫn đến hình thành loài mới. Mặt khác, có sự cách li địa lí nên quần thể không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như di - nhập gene, từ đó hình thành loài đặc hữu.

Trong quá trình tiến hoá nhỏ, các cơ chế cách li có vai trò
  • A.
    tạo điều kiện cho các loài trao đổi vốn gene cho nhau, do vậy vốn gene của các loài đa dạng.
  • B.
    tạo điều kiện cho các loài trao đổi vốn gene cho nhau, tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hoá.
  • C.
    ngăn cản các loài trao đổi vốn gene cho nhau, do vậy mỗi loài duy trì được những đặc trưng riêng.
  • D.
    ngăn cản các loài trao đổi vốn gene cho nhau, do vậy mỗi loài duy trì ngày càng được đổi mới.

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.55đ)

Cho sơ đồ phả hệ sau:

Theo lý thuyết, xác suất để đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng số 10 và 11 là con gái, không hói đầu và không mang allele gây bệnh P là bao nhiêu? (ảnh 1)

Biết rằng hai cặp gene quy định hai tính trạng nói trên không cùng nằm trong một nhóm gene liên kết, bệnh hói đầu do allele trội H nằm trên NST thường quy định, kiểu gene dị hợp Hh biểu hiện hói đầu ở người nam và không hói đầu ở người nữ, quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền và có tỉ lệ người bị hói đầu là 20%. Theo lý thuyết, xác suất để đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng số 10 và 11 là con gái, không hói đầu và không mang allele gây bệnh P là bao nhiêu?
  • A.
    \(\frac{{20}}{{111}}\)
  • B.
    \(\frac{{21}}{{110}}\)
  • C.
    \(\frac{1}{{15}}\)
  • D.
    \(\frac{9}{{22}}\)

Chưa có lời giải