DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 22
ab testing

Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 (Đề 61)

Tự luận sinh Thi tốt nghiệp

calendar

Ngày đăng: 05-09-2024

oClockCircle

Thời gian làm: 00:32:00

T

Biên soạn tệp:

Nguyễn Thế Tùng

Tổng câu hỏi:

22

Ngày tạo:

30-08-2024

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Tại một quần thể thỏ biệt lập với các quần thể cùng loài lân cận, ghi nhận tỉ lệ sinh và tốc độ tăng trưởng của quần thể qua các năm, người ta thu được bảng số liệu sau:

    Năm

    1

    2

    3

    4

    Tỉ lệ sinh

    5%

    3%

    4%

    5%

    Tốc độ tăng trưởng

    2%

    -10%

    1.5%

    2%

    a) Để tồn tại, quần thể buộc phải sinh nhiều con hơn số con có thể sống sót.

  2. Câu 2

    PHẦN II. Thí sinh trả lời từ Đáp án Câu 1 đến Đáp án Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

    Cho phép lai ♀\(\frac{\mathrm{Ab}}{\mathrm{aB}}{\mathrm{X}}_{\mathrm{E}}^{\mathrm{D}}{\mathrm{X}}_{\mathrm{e}}^{\mathrm{d}}\) × ♂ \(\frac{\mathrm{Aa}}{\mathrm{aB}}{\mathrm{X}}_{\mathrm{E}}^{\mathrm{d}}\mathrm{Y}\). Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gene quy định và di truyền trội hoàn toàn, tần số hoán vị gene giữa A và B là 20%, giữa D và E không có hoán vị gene.

    a) Tỉ lệ cá thể con mang A, B và có cặp nhiễm sắc thể giới tính là \(X_E^dX_e^d\) là 7,5%.

  3. Câu 3

    Có hai phân tử DNA mang các nucleotide chứa nitrogen đồng vị nặng N. Cho hai phân tử DNA trên nhân đôi hai lần trong môi trường chỉ có các nucleotide mang nitrogen đồng vị nhẹ 14N. Sau đó, tiếp tục cho các phân tử DNA con nhân đôi hai lần trong môi trường chỉ có các nucleotide mang nitrogen đồng vị nặng 15N.

    a) Kết thúc quá trình có 32 phân tử DNA được tạo ra.

  4. Câu 4

    Có hai phân tử DNA mang các nucleotide chứa nitrogen đồng vị nặng N. Cho hai phân tử DNA trên nhân đôi hai lần trong môi trường chỉ có các nucleotide mang nitrogen đồng vị nhẹ 14N. Sau đó, tiếp tục cho các phân tử DNA con nhân đôi hai lần trong môi trường chỉ có các nucleotide mang nitrogen đồng vị nặng 15N.

    a) Kết thúc quá trình có 32 phân tử DNA được tạo ra.

  5. Câu 5

    Trong một khu sinh thái, người ta mới nhập một giống cây hoa trang trí sống một năm có chỉ số sinh sản/năm là 30 (một cây mẹ sẽ cho 30 cây con trong một năm). Số lượng cây hoa trồng ban đầu là 100 cây trên diện tích 10m2. Theo lí thuyết, sau một năm có bao nhiêu cây hoa trên 1 mét vuông?

  6. Câu 6

    PHẦN II. Thí sinh trả lời từ Đáp án Câu 1 đến Đáp án Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

    Cho phép lai ♀\(\frac{\mathrm{Ab}}{\mathrm{aB}}{\mathrm{X}}_{\mathrm{E}}^{\mathrm{D}}{\mathrm{X}}_{\mathrm{e}}^{\mathrm{d}}\) × ♂ \(\frac{\mathrm{Aa}}{\mathrm{aB}}{\mathrm{X}}_{\mathrm{E}}^{\mathrm{d}}\mathrm{Y}\). Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gene quy định và di truyền trội hoàn toàn, tần số hoán vị gene giữa A và B là 20%, giữa D và E không có hoán vị gene.

    a) Tỉ lệ cá thể con mang A, B và có cặp nhiễm sắc thể giới tính là \(X_E^dX_e^d\) là 7,5%.

  7. Câu 7

    Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do gene A có 5 allele là A1, A2, A3, A4, A5 quy định theo thứ tự trội lặn là A1 > A2 > A3> A4 > A5. Trong đó A1 quy định hoa tím, A2 quy định hoa đỏ, A3 quy định hoa vàng, A4 quy định hoa hồng, A5 quy định hoa trắng. Thực hiện phép lai P: A1A4A5A5 × A1A2A3A5, thu được F1. Biết cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Theo lí thuyết, kiểu hình hoa tím chiếm tỉ lệ có bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

  8. Câu 8

    Người không dung nạp lactose do thiếu lactase – một enzyme phân giải lactose trong sữa động vật. Kết quả đôi khi họ bị chuột rút, sưng hoặc tiêu chảy sau khi uống sản phẩm sữa. Người này ăn sữa chua chứa vi khuẩn sản xuất lactase có thể chữa hiện tượng trên. Tuy nhiên, để điều trị bằng sữa chua có hiệu quả thì vi khuẩn trong sữa chua phải thiết lập được mối quan hệ cộng sinh với ruột non nơi mà các đường đôi được phân giải thành đường đơn để cơ thể hấp thụ được.

    a) Sữa chua là sản phẩm của quá trình lên men hiếu khí. Có chứa hàng tỉ lợi khuẩn tốt cho hệ tiêu hoá.

  9. Câu 9

    PHẦN II. Thí sinh trả lời từ Đáp án Câu 1 đến Đáp án Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

    Cho phép lai ♀\(\frac{\mathrm{Ab}}{\mathrm{aB}}{\mathrm{X}}_{\mathrm{E}}^{\mathrm{D}}{\mathrm{X}}_{\mathrm{e}}^{\mathrm{d}}\) × ♂ \(\frac{\mathrm{Aa}}{\mathrm{aB}}{\mathrm{X}}_{\mathrm{E}}^{\mathrm{d}}\mathrm{Y}\). Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gene quy định và di truyền trội hoàn toàn, tần số hoán vị gene giữa A và B là 20%, giữa D và E không có hoán vị gene.

    a) Tỉ lệ cá thể con mang A, B và có cặp nhiễm sắc thể giới tính là \(X_E^dX_e^d\) là 7,5%.

  10. Câu 10

    Khi nói về chu trình carbon trong sinh quyển, có các phát biểu sau :

    I. Một trong những nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính là do sử dụng quá nhiều nhiên liệu hoá thạch.

    II. Thực vật chỉ hấp thụ CO2 mà không có khả năng thải CO2 ra môi trường.

    III. Tất cả lượng carbon của quần xã sinh vật được trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn kín.

    IV. Thực vật không phải là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng chuyển hoá CO2 thành các hợp chất hữu cơ.

    Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu có nội dung đúng?

  11. Câu 11

    Người không dung nạp lactose do thiếu lactase – một enzyme phân giải lactose trong sữa động vật. Kết quả đôi khi họ bị chuột rút, sưng hoặc tiêu chảy sau khi uống sản phẩm sữa. Người này ăn sữa chua chứa vi khuẩn sản xuất lactase có thể chữa hiện tượng trên. Tuy nhiên, để điều trị bằng sữa chua có hiệu quả thì vi khuẩn trong sữa chua phải thiết lập được mối quan hệ cộng sinh với ruột non nơi mà các đường đôi được phân giải thành đường đơn để cơ thể hấp thụ được.

    a) Sữa chua là sản phẩm của quá trình lên men hiếu khí. Có chứa hàng tỉ lợi khuẩn tốt cho hệ tiêu hoá.

Xem trước