DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 ( Đề 6)

Tự luận sinh Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi:22
Thời gian làm: 00:32:00

Tổng câu hỏi: 22

Thời gian làm: 00:32:00

L
Câu 1 (0.45đ)

Ở một loài thú, tiến hành phép lai P: \(♀\frac{\mathrm{AB}}{\mathrm{ab}}{\mathrm{X}}^{\mathrm{D}}{\mathrm{X}}^{\mathrm{d}}\times ♂\frac{\mathrm{AB}}{\mathrm{ab}}{\mathrm{X}}^{\mathrm{D}}\mathrm{Y}\), thu được F1. Trong tổng số cá thể F1, có 16,5% số cá thể đực có kiểu hình trội về cả ba tính trạng. Biết mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau.

a) F1 có 40 loại kiểu gene.

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 11 (0.45đ)

Cho hình minh họa về hai quần xã 1 và 2:

a) Trong quần xã 1, loài A có độ phong phú tương đối cao nhất. 

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.45đ)

Cho hình minh họa về hai quần xã 1 và 2:

a) Trong quần xã 1, loài A có độ phong phú tương đối cao nhất. 

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.45đ)

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau: Dùng bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3 và 4. Cả bốn bình đều đựng hạt của một giống lúa:

- Bình 1 chứa 1 kg hạt mới nhú mầm. 

- Bình 2 chứa 1 kg hạt khô.

- Bình 3 chứa 1 kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín.

- Bình 4 chứa 0,5 kg hạt mới nhú mầm.

Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở bốn bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm.

a) Nhiệt độ ở cả bốn bình đều tăng.

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.45đ)

Thí nghiệm tổng hợp DNA, RNA, protein nhân tạo bằng cách bố trí ba ống nghiệm I, II, III và bổ sung thêm các thành phần như ở bảng sau:

Ống nghiệm

Thành phần riêng

Thành phần chung

I

Các yếu tố cần cho tái bản DNA

Gene P; phân tử mRNA; các loại nucleotide tự do A, T, U, G, C; 20 loại amino acid tự do.

II

Các yếu tố cần cho quá trình phiên mã

III

Các yếu tố cần cho quá trình dịch mã

Khi tiến hành do sơ ý, nhãn đánh dấu các ống nghiệm bị nhòe không còn phân biệt được các ống nghiệm I, II và III nên nhóm nghiên cứu đã ghi tạm thời lại các nhãn là X, Y, Z và xác định tỉ lệ các loại nucleotide tự do A, T, U, G, C còn lại trong mỗi ống nghiệm sau một thời gian thí nghiệm để đánh dấu lại và thu được kết quả như sau:

Ống nghiệm

Nồng độ các loại nucleotide còn lại trong mỗi ống nghiệm (%)

A

T

U

G

C

X

100

100

100

100

100

Y

35

100

25

25

15

Z

15

15

100

35

35

a) Các ống nghiệm X, Y, Z lần lượt tương ứng với các ống nghiệm III, II, I.

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.45đ)

Hai tế bào sinh tinh đều có kiểu gene \({\mathrm{AaBbX}}_{\mathrm{e}}^{\mathrm{D}}{\mathrm{X}}_{\mathrm{E}}^{\mathrm{d}}\)giảm phân bình thường nhưng xảy ra hoán vịgene ở một trong hai tế bào. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra là bao nhiêu?

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.45đ)

Thí nghiệm tổng hợp DNA, RNA, protein nhân tạo bằng cách bố trí ba ống nghiệm I, II, III và bổ sung thêm các thành phần như ở bảng sau:

Ống nghiệm

Thành phần riêng

Thành phần chung

I

Các yếu tố cần cho tái bản DNA

Gene P; phân tử mRNA; các loại nucleotide tự do A, T, U, G, C; 20 loại amino acid tự do.

II

Các yếu tố cần cho quá trình phiên mã

III

Các yếu tố cần cho quá trình dịch mã

Khi tiến hành do sơ ý, nhãn đánh dấu các ống nghiệm bị nhòe không còn phân biệt được các ống nghiệm I, II và III nên nhóm nghiên cứu đã ghi tạm thời lại các nhãn là X, Y, Z và xác định tỉ lệ các loại nucleotide tự do A, T, U, G, C còn lại trong mỗi ống nghiệm sau một thời gian thí nghiệm để đánh dấu lại và thu được kết quả như sau:

Ống nghiệm

Nồng độ các loại nucleotide còn lại trong mỗi ống nghiệm (%)

A

T

U

G

C

X

100

100

100

100

100

Y

35

100

25

25

15

Z

15

15

100

35

35

a) Các ống nghiệm X, Y, Z lần lượt tương ứng với các ống nghiệm III, II, I.

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.45đ)

Có 2 phân tử DNA nhân đôi 3 lần. Trong số các phân tử DNA con được tạo ra người ta chọn ngẫu nhiên 3 phân tử DNA cho nhân đôi 5 lần. Tổng số phân tử DNA con là bao nhiêu?

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.45đ)

Trong một hệ sinh thái đồng cỏ xét 5 loài với sinh vật lượng của các loài như sau: Loài A có 105 kcal, loài B có 106 kcal, loài C có 1,5.106 kcal, loài D có 2.107 kcal, loài E có 104 kcal. Từ 5 loài này có thể tạo ra chuỗi thức ăn có nhiều nhất bao nhiêu mắt xích?

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.45đ)

Ở một loài thú, tiến hành phép lai P: \(♀\frac{\mathrm{AB}}{\mathrm{ab}}{\mathrm{X}}^{\mathrm{D}}{\mathrm{X}}^{\mathrm{d}}\times ♂\frac{\mathrm{AB}}{\mathrm{ab}}{\mathrm{X}}^{\mathrm{D}}\mathrm{Y}\), thu được F1. Trong tổng số cá thể F1, có 16,5% số cá thể đực có kiểu hình trội về cả ba tính trạng. Biết mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau.

a) F1 có 40 loại kiểu gene.

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.45đ)

Thí nghiệm tổng hợp DNA, RNA, protein nhân tạo bằng cách bố trí ba ống nghiệm I, II, III và bổ sung thêm các thành phần như ở bảng sau:

Ống nghiệm

Thành phần riêng

Thành phần chung

I

Các yếu tố cần cho tái bản DNA

Gene P; phân tử mRNA; các loại nucleotide tự do A, T, U, G, C; 20 loại amino acid tự do.

II

Các yếu tố cần cho quá trình phiên mã

III

Các yếu tố cần cho quá trình dịch mã

Khi tiến hành do sơ ý, nhãn đánh dấu các ống nghiệm bị nhòe không còn phân biệt được các ống nghiệm I, II và III nên nhóm nghiên cứu đã ghi tạm thời lại các nhãn là X, Y, Z và xác định tỉ lệ các loại nucleotide tự do A, T, U, G, C còn lại trong mỗi ống nghiệm sau một thời gian thí nghiệm để đánh dấu lại và thu được kết quả như sau:

Ống nghiệm

Nồng độ các loại nucleotide còn lại trong mỗi ống nghiệm (%)

A

T

U

G

C

X

100

100

100

100

100

Y

35

100

25

25

15

Z

15

15

100

35

35

a) Các ống nghiệm X, Y, Z lần lượt tương ứng với các ống nghiệm III, II, I.

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.45đ)

Ở một loài thú, tiến hành phép lai P: \(♀\frac{\mathrm{AB}}{\mathrm{ab}}{\mathrm{X}}^{\mathrm{D}}{\mathrm{X}}^{\mathrm{d}}\times ♂\frac{\mathrm{AB}}{\mathrm{ab}}{\mathrm{X}}^{\mathrm{D}}\mathrm{Y}\), thu được F1. Trong tổng số cá thể F1, có 16,5% số cá thể đực có kiểu hình trội về cả ba tính trạng. Biết mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau.

a) F1 có 40 loại kiểu gene.

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.45đ)

Hình ảnh dưới đây mô tả quá trình hình thành quần thể mới nhờ nhân tố tiến hóa. Hãy viết liền các số theo thứ tự từ nhỏ đến lớn mô tả đúng về đặc điểm của quần thể được khôi phục.

Hình ảnh dưới đây mô tả quá trình hình thành quần thể mới nhờ nhân tố tiến hóa. Hãy viết liền các số theo thứ tự từ nhỏ đến lớn mô tả đúng về đặc điểm của quần thể được khôi phục. (ảnh 1)

(1) Gồm các cá thể cùng loài với quần thể ban đầu.

(2) Có tần số kiểu gene, tần số allele giống với quần thể ban đầu.

(3) Có độ đa dạng di truyền thấp hơn quần thể ban đầu.

(4) Có nhiều cá thể thích nghi hơn so với quần thể ban đầu.

Chưa có lời giải