DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 ( Đề 46)

Trắc nghiệm sinh Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi:18
Thời gian làm: 00:28:00

Tổng câu hỏi: 18

Thời gian làm: 00:28:00

N
Câu 1 (0.55đ)

Trong  kỹ  thuật  cấy  gene  với  mục  đích  sản  xuất  các  chế  phẩm  sinh  học  trên  quy  mô  công nghiệp, tế bào nhận được dùng phổ biến là vi khuẩn E. coli vì 

  • A.
    E. coli có tần số phát sinh đột biến gây hại cao.
  • B.
    môi trường dinh dưỡng nuôi E. coli rất phức tạp.
  • C.
    E. coli không mẫn cảm với thuốc kháng sinh.
  • D.
    E. coli có tốc độ sinh sản nhanh.

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 9 (0.65đ)
Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, nhóm sinh vật có sinh khối lớn nhất là
  • A.
    sinh vật tiêu thụ cấp II.                  
  • B.
    sinh vật sản xuất.
  • C.
    sinh vật phân hủy.                          
  • D.
    sinh vật tiêu thụ cấp I.

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.55đ)

Sơ đồ khái quát về dòng năng lượng trong hệ sinh thái.  Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (ảnh 1)

  • A.

    Nhóm (c) có vai trò chuyển hóa năng lượng ánh sáng mặt trời thành năng lượng hóa học trong các liên kết hóa học.

  • B.

    (b) là dòng năng lượng được truyền trong các bậc dinh dưỡng.

  • C.

    Muốn tăng hiệu suất chuyển hóa ánh sáng mặt trời của thực vật (c) thì cần tăng hiệu quả chuyển hóa giữa các bậc dinh dưỡng trong chuỗi và lưới thức ăn. 

  • D.
    (b) Năng lượng được trở lại môi trường dạng quang năng ánh sáng mặt trời.

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.55đ)
Quá trình tiếp nhận các chất từ môi trường của động vật diễn ra như thế nào?
  • A.
    Động vật tiêu thụ chất khoáng, nước, năng lượng ánh sáng, CO2 để tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể.
  • B.
    Động vật lấy chất dinh dưỡng từ hệ tiêu hóa và lấy O2 từ hệ hô hấp. 
  • C.
    Động vật tiêu thụ chất khoáng, nước, năng lượng ánh sáng, O2 để tổng hợp các chất vô cơ cần thiết cho cơ thể.
  • D.
    Động vật tiêu thụ chất hữu cơ và CO2 để tổng hợp các chất vô cơ cần thiết cho cơ thể.

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.55đ)

Quá trình hình thành loài lúa mì (T.aestivum) được các nhà khoa học mô tả như sau: Loài lúa mì (T.monococcum) lai với loài cỏ dại (T.speltoides) đã tạo ra con lai. Con lai này được gấp đôi bộ nhiễm sắc thể tạo thành loài lúa mì hoang dại (A.squarrosa). Loài lúa mì hoang dại (A.squarrosa) lai với loài cỏ dại (T.tauschii) đã tạo ra con lai. Con lai này lại được gấp đôi bộ nhiễm sắc thể tạo thành loài lúa mì (T.aestivum). Loài lúa mì (T.aestivum) có bộ nhiễm sắc thể gồm

  • A.
    bốn bộ nhiễm sắc thể đơn bội của bốn loài khác nhau.
  • B.
    bốn bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của bốn loài khác nhau. 
  • C.
    ba bộ nhiễm sắc thể đơn bội của ba loài khác nhau. 
  • D.
    ba bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của ba loài khác nhau.

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.55đ)

Phát biểu Sai về NST ở sinh vật nhân thực:

  • A.
    Bộ NST của loài đặc trưng về hình dạng, số lượng, kích thước và cấu trúc. 
  • B.
    Số lượng NST của các loài không phản ánh mức độ tiến hóa cao hay thấp.
  • C.
    Trong tế bào các NST luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng (gọi là bộ NST lưỡng bội 2n).
  • D.
    NST được cấu tạo từ chất nhiễm sắc bao gồm chủ yếu là DNA và protein histon.

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.55đ)

Bệnh Alzheimer (A) là do đột biến gene ty thể. Nên mẹ bệnh (A) thì sinh con bệnh. Vậy phương pháp này giúp tránh bệnh Alzheimer khi mẹ bệnh như sau:

Nhận định sau đây về hình này là Sai? (ảnh 1)

Nhận định sau đây về hình này là Sai?

  • A.
    Con của họ (D) mang hoàn toàn bộ gene trong nhân của vợ và chồng.
  • B.
    Con của họ (D) chỉ mang phần gene ty thể từ phụ nữ bình thường mà không phải từ bố (C) và mẹ (A).
  • C.
    Con của họ (D) mang hoàn toàn bộ gene trong tế bào từ bố (C) và mẹ (A).
  • D.
    Nếu là con trai (D) khi có vợ bình thường thì gene ty của người phụ nữ (B) không còn truyền lại cho thế hệ sau nữa.

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.55đ)

Phát biểu nào sau đây Sai về ý nghĩa của việc nghiên cứu hóa thạch?

  • A.
    Dựa trên hóa thạch để xác định các mối quan hệ trong quần xã sinh vật.
  • B.
    Dựa trên hóa thạch xác định được loài sinh vật hình thành, từng sống.
  • C.
    Dựa trên hóa thạch để xác định tổ tiên chung.
  • D.
    Giúp xác định sự tồn tại và nguyên nhân biến mất của sinh vật

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.55đ)

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Loại RNA nào đa dạng nhất?

  • A.
    mRNA.       
  • B.
    tRNA.         
  • C.
    rRNA.      
  • D.
    RNA enzyme.

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.55đ)

Quan sát hình ống tiêu hóa và các tuyến tiết dịch tiêu hóa ở người sau đây: 

Nhận định sau đây là Đúng về hình này? (ảnh 1)

Nhận định sau đây là Đúng về hình này?

  • A.
    Con đường dẫn truyền và biến đổi thức ăn trong ống tiêu hóa như sau: [1] → [3] → [4] → [5] → [6] → [7].
  • B.
    [8] là cơ quan tiết dịch mật để nhũ tương lipid trong ruột non.
  • C.
    [4] vừa tiêu hóa cơ học, hóa học và sinh học.
  • D.
    Nếu [5] bị tổn thương thì không tiết mật được, cơ thể ăn mỡ không không tiêu hóa được.

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.55đ)
Giao phối không ngẫu nhiên luôn làm thay đổi
  • A.
    tần số alelle quần thể.
  • B.
    tần số kiểu gene quần thể.
  • C.
    số alelle trong quần thể.
  • D.
    số loại kiểu gene quần thể.

Chưa có lời giải