DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 22
ab testing

Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 ( Đề 46)

Tự luận sinh Thi tốt nghiệp

calendar

Ngày đăng: 01-11-2024

oClockCircle

Thời gian làm: 00:32:00

V

Biên soạn tệp:

Phạm Chi Vy

Tổng câu hỏi:

22

Ngày tạo:

03-09-2024

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Từ một tế bào soma  có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n, qua một số lần nguyên phân liên tiếp tạo ra các tế bào con. Tuy nhiên, trong một lần phân bào, ở một tế bào con có hiện tượng tất cả các nhiễm sắc thể không phân li nên chỉ tạo ra một tế bào có bộ nhiễm sắc thể 4n; tế bào 4n này và các tế bào con khác tiếp tục nguyên phân bình thường với chu kì tế bào như nhau. Kết thúc quá trình nguyên phân trên tạo ra 240 tế bào con. Theo lý thuyết, trong số các tế bào con tạo thành, có bao nhiêu tế bào có bộ nhiễm sắc thể 2n? 

  2. Câu 2

    PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

    Nhằm định lượng mức độ đa dạng di truyền của một loài thực vật có nguy cơ tuyệt chủng, người ta tiến hành phân tích biến dị di truyền ở các quần thể (I – III) ở mức độ protein. Quần thể 1 có số cá thể lớn nhất, trong khi đó số cá thể ở mỗi quần thể 2 và 3 đều bằng 1/5 số cá thể của quần thể I. Từ mỗi quần thể, người ta lấy ra 5 cá thể làm mẫu thí nghiệm. Sơ đồ dưới đây mô tả kết quả phân tích điện di protein.

    Hãy viết liền các số tương ứng với các nhận định đúng theo trình tự từ nhỏ đến lớn. (ảnh 1)

    Cho các nhận định sau đây:

    - Nhận định 1.Trên kết quả phân tích, quần thể I có số allele giàu có nhất.

    - Nhận định 2.Trên kết quả phân tích, quần thể II có số cá thể dị hợp nhiều nhất.

    - Nhận định 3.Tần số allele F của loài chiếm 37%.

    - Nhận định 4.Nếu có 1/5 số cá thể của quần thể I di cư đến quần thể II. Các cá thể ở quần thể II giao phối ngẫu nhiên thì quần thể 2 sau khi có nhập cư số cá thể có kiểu gene SS là 30,25%.

    Hãy viết liền các số tương ứng với các nhận định đúng theo trình tự từ nhỏ đến lớn.

  3. Câu 3

    PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai

    Ở một loài côn trùng, cặp NST giới tính ở con cái là zz, con đực là zw. Tính trạng màu mắt gồm 2 loại kiểu hình do hai cặp allele (A, a) và (B, b) nằm trên 2 cặp NST khác nhau quy định. Màu mắt nâu có 3 dòng thuần chủng (kí hiệu là dòng 1, dòng 2 và dòng 3). Người ta sử dụng hai dòng thuần chủng mắt nâu để tiến hành hai phép lai sau.

    - Phép lai 1: (P1): ♀ dòng 2 × ♂ dòng 1, thu được F1-1 có 100% mắt đen: 100% ở mắt nâu.

    - Phép lai 2: (P2): ♀ dòng 1 × ♂ dòng 2, thu được F1-2 có 100% mắt đen: 100% ở mắt đen.

    Mọi quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường.

    a) Màu mắt đen trong quần thể có tối đa 9 loại kiểu gene quy định.

  4. Câu 4

    Đoạn thông tin sau về cơ chế điều hoà hoạt động của Operon Lac ở vi khuẩn E. coli:

    Đường đôi lactose (đường sữa) là nguồn năng lượng sẵn sàng cho E. coli có trong ruột kết mỗi khi cơ thể (người) uống sữa. Quá trình chuyển hoá đường lactose bắt đầu từ sự thuỷ phân đường đôi thành các đường đơn của nó là glucose và galactose; phản ứng này được xúc tác bởi enzyme β – galactoxiase. Trong môi trường không có lactose, mỗi tế bào E. coli chỉ có một vài phân tử enzyme này. Nhưng nếu lactose được bổ sung vào môi trường nuôi cấy vi khuẩn, thì số lượng enzyme β – galatoxiase trong tế bào sẽ tăng gấp một nghìn lần trong vòng 15 phút.

    Tuy nhiên, nếu trong môi trường có cả đường glucose và lactose, E.coli sẽ ưu tiên sử dụng glucose. Các enzyme phân giải glucose theo con đường “đường phân” thường xuyên có sẵn. Chỉ khi có lactose trong môi trường đồng thời với việc nguồn cung cấp glucose cạn kiệt thì E.coli mới có xu hướng sử dụng lactose làm nguồn năng lượng; và chỉ khi đó, nó tổng hợp một lượng đáng kể các enzyme phân giải lactose.

    Vậy bằng cách nào tế bào E. Coli có thể cảm nhận được nồng độ glucose và truyền tải thông tin đó đến hệ gen? Cơ chế của quá trình này phụ thuộc sự tương tác của một protein điều hoà dị hình (CAP) vơi một phân tử nhỏ (AMP vòng – cAMP, vốn được tích luỹ với một lượng lớn 

    khi lượng glucose trở nên hiếm). Cơ chế của quá trình trên được mô tả trong hình sau:

    Khi có lactose và glucose hiếm (cAMP cao): mRNA của operon lac được tổng hợp mạnh

    Khi có lactose và glucose (cAMP thấp): chỉ có ít mRNA của operon lac được tổng hợp 

    Dựa vào đoạn thông tin trên, hãy cho biết các nhận định sau đây là đúng hay sai? Giải thích:

    a) Cường độ phiên mã các gene cấu trúc trong Operon lac luôn tỉ lệ thuận với hàm lượng lactose có trong môi trường.

  5. Câu 5

    Trong quang hợp ở thực vật, đồ thị (hình) thể hiện sự  ảnh hưởng nhiệt độ đến quang hợp ở thực vật C3 và C4 như sau:

    a) Nhiệt độ tối ưu cho quá trình quang hợp phụ thuộc vào loài thực vật và môi trường sống của chúng.

  6. Câu 6

    PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai

    Ở một loài côn trùng, cặp NST giới tính ở con cái là zz, con đực là zw. Tính trạng màu mắt gồm 2 loại kiểu hình do hai cặp allele (A, a) và (B, b) nằm trên 2 cặp NST khác nhau quy định. Màu mắt nâu có 3 dòng thuần chủng (kí hiệu là dòng 1, dòng 2 và dòng 3). Người ta sử dụng hai dòng thuần chủng mắt nâu để tiến hành hai phép lai sau.

    - Phép lai 1: (P1): ♀ dòng 2 × ♂ dòng 1, thu được F1-1 có 100% mắt đen: 100% ở mắt nâu.

    - Phép lai 2: (P2): ♀ dòng 1 × ♂ dòng 2, thu được F1-2 có 100% mắt đen: 100% ở mắt đen.

    Mọi quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường.

    a) Màu mắt đen trong quần thể có tối đa 9 loại kiểu gene quy định.

  7. Câu 7

    Đoạn thông tin sau về cơ chế điều hoà hoạt động của Operon Lac ở vi khuẩn E. coli:

    Đường đôi lactose (đường sữa) là nguồn năng lượng sẵn sàng cho E. coli có trong ruột kết mỗi khi cơ thể (người) uống sữa. Quá trình chuyển hoá đường lactose bắt đầu từ sự thuỷ phân đường đôi thành các đường đơn của nó là glucose và galactose; phản ứng này được xúc tác bởi enzyme β – galactoxiase. Trong môi trường không có lactose, mỗi tế bào E. coli chỉ có một vài phân tử enzyme này. Nhưng nếu lactose được bổ sung vào môi trường nuôi cấy vi khuẩn, thì số lượng enzyme β – galatoxiase trong tế bào sẽ tăng gấp một nghìn lần trong vòng 15 phút.

    Tuy nhiên, nếu trong môi trường có cả đường glucose và lactose, E.coli sẽ ưu tiên sử dụng glucose. Các enzyme phân giải glucose theo con đường “đường phân” thường xuyên có sẵn. Chỉ khi có lactose trong môi trường đồng thời với việc nguồn cung cấp glucose cạn kiệt thì E.coli mới có xu hướng sử dụng lactose làm nguồn năng lượng; và chỉ khi đó, nó tổng hợp một lượng đáng kể các enzyme phân giải lactose.

    Vậy bằng cách nào tế bào E. Coli có thể cảm nhận được nồng độ glucose và truyền tải thông tin đó đến hệ gen? Cơ chế của quá trình này phụ thuộc sự tương tác của một protein điều hoà dị hình (CAP) vơi một phân tử nhỏ (AMP vòng – cAMP, vốn được tích luỹ với một lượng lớn 

    khi lượng glucose trở nên hiếm). Cơ chế của quá trình trên được mô tả trong hình sau:

    Khi có lactose và glucose hiếm (cAMP cao): mRNA của operon lac được tổng hợp mạnh

    Khi có lactose và glucose (cAMP thấp): chỉ có ít mRNA của operon lac được tổng hợp 

    Dựa vào đoạn thông tin trên, hãy cho biết các nhận định sau đây là đúng hay sai? Giải thích:

    a) Cường độ phiên mã các gene cấu trúc trong Operon lac luôn tỉ lệ thuận với hàm lượng lactose có trong môi trường.

  8. Câu 8

    Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do hai gene không alelle phân li độc lập cùng quy định. Khi trong kiểu gene có mặt đồng thời cả hai alelle trội A và B cho quả dẹt, khi chỉ có một trong  hai alelle trội cho quả tròn và khi không có alelle trội nào cho quả dài. Tính trạng màu sắc hoa do một  gene có 2 alelle quy định, alelle D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alelle d quy định hoa trắng. Cho cây quả dẹt, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 6 cây quả dẹt, hoa đỏ : 5 cây quả tròn, hoa đỏ : 3 cây quả dẹt, hoa trắng : 1 cây quả tròn, hoa trắng: 1 cây quả dài, hoa đỏ. Biết rằng không xảy ra đột biến, cơ sở tế bào học, kiểu gene của cây P có thể trong số sau đây:

    Theo lí thuyết, hãy viết liền các số tương với kiểu gene từ nhỏ đến lớn của cây P? (ảnh 1)

    Theo lí thuyết, hãy viết liền các số tương với kiểu gene từ nhỏ đến lớn của cây P?

  9. Câu 9

    Mô tả ổ sinh thái về kích thước thức ăn của 2 loài A và B được thể hiện ở 6 hình sau đây: 

    Có bao nhiêu hình thể hiện loài A và loài B có cạnh tranh nhau về thức ăn? (ảnh 1)

    Có bao nhiêu hình thể hiện loài A và loài B có cạnh tranh nhau về thức ăn?

  10. Câu 10

    Trong quang hợp ở thực vật, đồ thị (hình) thể hiện sự  ảnh hưởng nhiệt độ đến quang hợp ở thực vật C3 và C4 như sau:

    a) Nhiệt độ tối ưu cho quá trình quang hợp phụ thuộc vào loài thực vật và môi trường sống của chúng.

  11. Câu 11

    PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai

    Ở một loài côn trùng, cặp NST giới tính ở con cái là zz, con đực là zw. Tính trạng màu mắt gồm 2 loại kiểu hình do hai cặp allele (A, a) và (B, b) nằm trên 2 cặp NST khác nhau quy định. Màu mắt nâu có 3 dòng thuần chủng (kí hiệu là dòng 1, dòng 2 và dòng 3). Người ta sử dụng hai dòng thuần chủng mắt nâu để tiến hành hai phép lai sau.

    - Phép lai 1: (P1): ♀ dòng 2 × ♂ dòng 1, thu được F1-1 có 100% mắt đen: 100% ở mắt nâu.

    - Phép lai 2: (P2): ♀ dòng 1 × ♂ dòng 2, thu được F1-2 có 100% mắt đen: 100% ở mắt đen.

    Mọi quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường.

    a) Màu mắt đen trong quần thể có tối đa 9 loại kiểu gene quy định.

Xem trước