DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 22
ab testing

Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 ( Đề 42)

Tự luận sinh Thi tốt nghiệp

calendar

Ngày đăng: 03-11-2024

oClockCircle

Thời gian làm: 00:32:00

M

Biên soạn tệp:

Trần Hoàng Mai

Tổng câu hỏi:

22

Ngày tạo:

18-09-2024

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

    Ở ruồi giấm, xét 2 cặp gene Aa và Bb nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể thường quy định hai tính trạng. Biết các allele A, B quy định các trính trạng trội, trội hoàn toàn so với các allele a, b quy định tính trạng lặn, và không xảy đột biến. Thực hiện phép lai giữa hai cá thể (P), thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình 1: 2: 1. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu dưới đây là Đúng hay Sai?

    a) Hai cá thể P có kiểu gene khác nhau.

  2. Câu 2

    Trong số các loài thực vật sau: Lúa, cao lương, ngô, khoai, sắn, mía, xương rồng, dứa, đậu, thanh long. Có bao nhiêu loài thực vật C3.

  3. Câu 3

    Hình 7 mô tả các thành phần của hệ dẫn truyền tim ở người. Quan sát hình và cho biết, mỗi phát biểu dưới đây khi nói về tuần hoàn máu là Đúng hay Sai?

    Hình 7

    a) Tim co dãn tự động theo chu kì là do hoạt động của hệ dẫn truyền tim.

  4. Câu 4

    Ở ruồi giấm, thực hiện phép lai P: ♀\(\frac{\underset{¯}{\mathrm{AB}}}{\mathrm{ab}}\) XDXd x ♂\(\frac{\underset{¯}{\mathrm{AB}}}{\mathrm{ab}}\) XDY cho F1có kiểu hình đồng hợp lặn về tất cả các tính trạng chiếm tỉ lệ 4,375%. Tần số hoán vị gene là bao nhiêu phần trăm (%)?

  5. Câu 5

    Một loài thực vật, màu hoa do hai cặp gene (A, a) và (B, b) quy định; gene (D, d) quy định hình dạng quả. Thế hệ P: Cây hoa đỏ, quả dài tự thụ phấn thu được 56,25% hoa đỏ, quả dài: 18,75% cây hoa vàng, quả dài: 18,75% cây hoa vàng, quả ngắn: 6,25% cây hoa trắng, quả ngắn. Biết không có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu loại phép lai giữa cây P với cây khác cùng loài, đời con lai F1 ở mỗi phép lai đều cho 25% cây hoa vàng, quả dài?

  6. Câu 6

    PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

    Ở ruồi giấm, xét 2 cặp gene Aa và Bb nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể thường quy định hai tính trạng. Biết các allele A, B quy định các trính trạng trội, trội hoàn toàn so với các allele a, b quy định tính trạng lặn, và không xảy đột biến. Thực hiện phép lai giữa hai cá thể (P), thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình 1: 2: 1. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu dưới đây là Đúng hay Sai?

    a) Hai cá thể P có kiểu gene khác nhau.

  7. Câu 7

    PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

    Ở ruồi giấm, xét 2 cặp gene Aa và Bb nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể thường quy định hai tính trạng. Biết các allele A, B quy định các trính trạng trội, trội hoàn toàn so với các allele a, b quy định tính trạng lặn, và không xảy đột biến. Thực hiện phép lai giữa hai cá thể (P), thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình 1: 2: 1. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu dưới đây là Đúng hay Sai?

    a) Hai cá thể P có kiểu gene khác nhau.

  8. Câu 8

    Quá trình nghiên cứu về độ đa dạng của quần xã vùng biển ven đảo ngoài khơi của quần đảo Trường Sa, các nhà nghiên cứu đã đưa ra kết luận:

    - Nếu có mặt loài sao biển thì tại quần xã có mặt khoảng 18-20 loài sinh vật đơn bào, tuy nhiên nếu không có mặt loài sao biển thì chỉ còn khoảng 5-6 loài sinh vật đơn bào.

    - Sao biển gai (Acanthaster planci) là loài sao biển có kích thước cơ thể lớn với đường kính có thể đạt tới 0,5m. Khác với các loài thuộc lớp sao biển, chúng có tập tính ăn ưa thích nhất là các mầm (polyp) san hô sống, các mô mềm của các loài san hô tạo rạn và các nhóm san hô khác. Các quần thể sao biển gai có thể phát triển nhanh chóng với cấp số nhân dẫn tới việc phá hủy cấu trúc của rạn san hô và làm thay đổi cân bằng sinh thái học trong rạn.

    Mỗi phát biểu dưới đây đúng hay sai?

    a) Loài sao biển có ảnh hưởng đến độ phong phú của quần xã này.

  9. Câu 9

    Để nghiên cứu ảnh hưởng của chặt phá rừng đến sự thất thoát lượng khoáng trong đất, người ta chọn hai lô trong một khu rừng với điều kiện ban đầu như nhau.

    Lô X: Không có chặt phá rừng và không sử dụng thuốc diệt cỏ trong thời gian nghiên cứu.

    Lô Y: Trải qua ba giai đoạn:

    Giai đoạn I (rừng chưa bị chặt phá).

    Giai đoạn II (rừng bị chặt hoàn toàn và sử dụng thuốc diệt có để ngăn chặn sự phát triển của thảm thực vật nhưng không tiêu diệt hết động vật).

    Giai đoạn III (thuốc diệt cỏ không còn được sử dụng nên thảm thực vật bắt đầu phát triển tự nhiên).

    Kết quả nghiên cứu được thể hiện ở Bảng 2:

    Bảng 2.

    Giai đoạn

    I

    II

    III

    Năm

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    Sinh khối thực vật (g/m2)

    Lô X

    780

    782

    780

    779

    778

    780

    782

    781

    780

    779

    Lô Y

    779

    781

    780

    0

    0

    0

    50

    120

    250

    400

    Lượng khoáng thất thoát hàng năm (kg/ha)

    Lô X

    13

    9

    13

    13

    14

    13

    12

    13

    12

    13

    Lô Y

    14

    10

    13

    65

    72

    76

    55

    35

    20

    18

    a) Ở lô Y, giai đoạn I có sinh khối thực vật lớn nhất và lượng khoáng thất thoát hằng năm là nhỏ nhất.

  10. Câu 10

    Hình 7 mô tả các thành phần của hệ dẫn truyền tim ở người. Quan sát hình và cho biết, mỗi phát biểu dưới đây khi nói về tuần hoàn máu là Đúng hay Sai?

    Hình 7

    a) Tim co dãn tự động theo chu kì là do hoạt động của hệ dẫn truyền tim.

  11. Câu 11

    Để nghiên cứu ảnh hưởng của chặt phá rừng đến sự thất thoát lượng khoáng trong đất, người ta chọn hai lô trong một khu rừng với điều kiện ban đầu như nhau.

    Lô X: Không có chặt phá rừng và không sử dụng thuốc diệt cỏ trong thời gian nghiên cứu.

    Lô Y: Trải qua ba giai đoạn:

    Giai đoạn I (rừng chưa bị chặt phá).

    Giai đoạn II (rừng bị chặt hoàn toàn và sử dụng thuốc diệt có để ngăn chặn sự phát triển của thảm thực vật nhưng không tiêu diệt hết động vật).

    Giai đoạn III (thuốc diệt cỏ không còn được sử dụng nên thảm thực vật bắt đầu phát triển tự nhiên).

    Kết quả nghiên cứu được thể hiện ở Bảng 2:

    Bảng 2.

    Giai đoạn

    I

    II

    III

    Năm

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    Sinh khối thực vật (g/m2)

    Lô X

    780

    782

    780

    779

    778

    780

    782

    781

    780

    779

    Lô Y

    779

    781

    780

    0

    0

    0

    50

    120

    250

    400

    Lượng khoáng thất thoát hàng năm (kg/ha)

    Lô X

    13

    9

    13

    13

    14

    13

    12

    13

    12

    13

    Lô Y

    14

    10

    13

    65

    72

    76

    55

    35

    20

    18

    a) Ở lô Y, giai đoạn I có sinh khối thực vật lớn nhất và lượng khoáng thất thoát hằng năm là nhỏ nhất.

Xem trước