DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 18
ab testing

Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 ( Đề 40)

Trắc nghiệm sinh Thi tốt nghiệp

calendar

Ngày đăng: 26-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:28:00

N

Biên soạn tệp:

Đinh Thu Ngọc

Tổng câu hỏi:

18

Ngày tạo:

26-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1
    Hãy quan sát hình dưới đây và cho biết bào quan nào chỉ có ở tế bào thực vật?     
    Hãy quan sát hình dưới đây và cho biết bào quan nào chỉ có ở tế bào thực vật?    (ảnh 1)
    • A.
      Lục lạp.                       
    • B.
      Lysosome.  
    • C.
      Thành tế bào          .                                    
    • D.
      Trung thể.
  2. Câu 2

    Dùng thông tin sau để trả lời câu 11 và câu 12: Trên đồng có, các con chó rừng trong đàn kết hợp với nhau để săn bắt trâu rừng. Các con trâu rừng tập hợp thành đàn lớn chống lại sư tử.

    Mối quan hệ sinh thái giữa những con chó rừng trong đàn là
    • A.
      cộng sinh.                 
    • B.
      hội sinh.                              
    • C.
      hỗ trợ.                                    
    • D.
      cạnh tranh.
  3. Câu 3
    Trong hình thành loài nhờ cơ chế lai xa và đa bội hóa, lúa mì Triticum monococcum (hệ gen AA, 2n = 14) lai với lúa mì hoang dại Aegilops speltoides (hệ gen BB, 2n = 14) được con lai (hệ gen AB, 2n = 14), bị bất thụ; gấp đôi bộ NST của lúa lai tạo lúa mì Triticum dicoccum (hệ gen AABB, 4n = 28. Lúa mì Triticum dicoccum được gọi là
    • A.
      thể song nhị bội.           
    • B.
      thể tam bội.               
    • C.
      thể lục bội.                 
    • D.
      thể đa bội chẵn.
  4. Câu 4

    Scott Edwards ở trường Đại học California, Berkeley đã nghiên cứu dòng gene ở loài chim có khả năng phát tán trong phạm vi hẹp, loài chim hét cao cẳng vương miện xám (Pomatostomus temporalis). Edward đã phân tích trình tự DNA của 12 quần thể chim sống cách xa nhau, sau đó ông sử dụng số liệu này để xây dựng nên cây tiến hóa như ví dụ hình bên về cây gene ở cặp quần thể A và B (trong số 12 quần thể). Phát biểu nào sau đay là SAI?

    Phát biểu nào sau đay là SAI?  (ảnh 1)

    • A.
       Allele 1 tìm thấy ở quần thể B có họ hàng gần hơn với allele 2, 3, 4 tìm thấy ở quần thể A.
    • B.
      Allele 1 tìm thấy ở quần thể B có họ hàng xa hơn với allele 5, 6, 7 tìm thấy ở quần thể B.
    • C.
      Allele 5, 6, 7 có họ hàng gần nhau hơn so với các allele được tìm thấy ở quần thể A.
    • D.
      Dòng gene đã không xảy ra giữa allele 1 với allele 2, 3, 4 và xảy ra giữa allele 1 với các allele 5, 6, 7.
  5. Câu 5

    Giả sử kết quả khảo sát về diện tích khu phân bố (tính theo mỏ) và kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) của 4 quần thể sinh vật cùng loài ở cùng một thời điểm như sau:

    Quần thể I

    Quần thể II

    Quầm thể III

    Quà̀n thể IV

    Diện tích khu phân bố (đơn vị)

    3558

    2486

    1935

    1954

    Kích thước quần thể (đơn vị)

    4270

    3730

    3870

    4885

    Xét tại thời điểm khảo sát, mật độ cá thể của quần thể nào trong 4 quần thể trên là thấp nhất?

    • A.
      Quần thể III.                 
    • B.
      Quần thể IV.                 
    • C.
      Quần thể II. 
    • D.
      Quần thể I .
  6. Câu 6
    Thalassemia (còn được gọị là bệnh tan máu bẩm sinh), là một bệnh lí huyết học di truyền liên quan đến sự bất thường của hemoglobin (một cấu trúc protein trong hồng cầu có chức năng vận chuyển oxygen). Ở bệnh nhân Thalassemia, các hồng cầu bị phá huỷ quá mức dẫn đến tình trạng thiếu máu. Thalassemia là một bệnh di truyền lặn ở gene a-globin hoặc b-globin gây ra trên NST thường. Do đó, Thalassemia gây ra những hậu quả nghiêm trọng đến giống nòi, ảnh hưởng đến cuộc sống của bệnh nhân và cả cộng đồng. Trong thực tiễn, một số gia đình có bố mẹ bình thường, nhưng con sinh ra mắc bệnh tan máu bẩm sinh. Khi  nói về bệnh Thalassemia, phát biểu nào sau đây đúng?
    • A.
        Bệnh được phát hiện dựa trên xét nghiệm NST lấy từ dịch ối hoặc nhau thai.
    • B.
        Nếu bố hoặc mẹ bị bệnh Thalassemia thì không được sinh con vì con sẽ bị bệnh.
    • C.
        Bệnh được phát hiện dựa trên các kĩ thuật phân tử giúp xác định gene gây bệnh.
    • D.
        Bệnh chỉ biểu hiện ở nữ.
  7. Câu 7

    Ở người, tính trạng tóc xoăn là trội hoàn toàn so với tính trạng tóc thẳng. Một gia đình có bố, mẹ tóc xoăn đã sinh ra hai người con, trong đó có một người con trai tóc thẳng, 1 con gái bình thường. Phả hệ nào sau đây phản ánh đúng sự di truyền tính trạng dạng tóc ở gia đình này?

    Phả hệ nào sau đây phản ánh đúng sự di truyền tính trạng dạng tóc ở gia đình này? (ảnh 1)

    • A.

       Phả hệ nào sau đây phản ánh đúng sự di truyền tính trạng dạng tóc ở gia đình này? (ảnh 2)

    • B.

       Phả hệ nào sau đây phản ánh đúng sự di truyền tính trạng dạng tóc ở gia đình này? (ảnh 3)

    • C.

       Phả hệ nào sau đây phản ánh đúng sự di truyền tính trạng dạng tóc ở gia đình này? (ảnh 4)

    • D.

       Phả hệ nào sau đây phản ánh đúng sự di truyền tính trạng dạng tóc ở gia đình này? (ảnh 5)

  8. Câu 8

    Ở người, một dạng đột biến có thể sinh ra các giao tử:

    Giao tử 1

    Giao tử 2

    Giao tử 3

    Giao tử 4

    1 NST 13

    và 1 NST 18

    Có 1 NST 13

    và 1 NST 13+ 18

    Có 1 NST 13+ 18

    và 1 NST 18+13

    Có 1 NST 13+18

    và 1 NST 18

    Các giao tử nào là giao tử đột biến và đó là dạng đột biến nào?

    • A.
      Giao tử 2,3,4 và đột biến chuyển đoạn không tương hỗ.  
    • B.
      Giao tử 2,3,4 và đột biến mất đoạn.
    • C.
      Giao tử 2,3,4 và đột biến đảo đoạn.                                               
    • D.
      Giao tử 2,3,4 và đột biến chuyển đoạn tương hỗ.
  9. Câu 9

    Dùng thông tin sau để trả lời câu 11 và câu 12: Trên đồng có, các con chó rừng trong đàn kết hợp với nhau để săn bắt trâu rừng. Các con trâu rừng tập hợp thành đàn lớn chống lại sư tử.

    Mối quan hệ sinh thái giữa những con chó rừng trong đàn là
    • A.
      cộng sinh.                 
    • B.
      hội sinh.                              
    • C.
      hỗ trợ.                                    
    • D.
      cạnh tranh.
Xem trước