DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 22
ab testing

Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 ( Đề 32)

Tự luận sinh Thi tốt nghiệp

calendar

Ngày đăng: 27-10-2024

oClockCircle

Thời gian làm: 00:32:00

D

Biên soạn tệp:

Nguyễn Thị Duyên

Tổng câu hỏi:

22

Ngày tạo:

20-10-2024

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Ở một quần thể, tần số allele quy định cấu tử chuyển động nhanh của một enzyme: p = 0,7, tần số allele quy định cấu tử chuyển động chậm: q = 0,3; có 90 cá thể nhập cư sang quần thể 2. Quần thể 2 gồm 900 con, có q = 0,8. Biết không có sự phát sinh đột biến mới, khả năng sống của các tổ hợp gen là như nhau. Tính tần số tương đối các allele quy định cấu tử chuyển động nhanh của quần thể mới (sau nhập cư) là bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

  2. Câu 2

    Hai loài mọt SA và SB chủ yếu ăn bột ngũ cốc. Tuy nhiên, đôi khi chúng ăn trứng và ấu trùng cùng loài hoặc của loài khác. Hai loài đều là vật chủ của một loài ký sinh trùng. Khi sống trong cùng môi trường, một trong hai loài có thể bị loại bỏ do cạnh tranh. Khả năng thắng thế khi cạnh tranh của hai loài trong điều kiện bị nhiễm hoặc không bị nhiễm ký sinh trùng được trình bày trên 

    Bảng. Tỉ lệ phần trăm (%) thắng thế khi cạnh tranh giữa hai loài

    Loài SA

    Loài SB

    Bị nhiễm kí sinh trùng

    30

    70

    Không bị nhiễm ký sinh trùng

    70

    30

    a) Khi không có sự tác động của ký sinh trùng, ưu thế cạnh tranh của hai loài SA và SB là tương đương nhau. 

  3. Câu 3

    PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

    Nếu sinh vật sản xuất có sản lượng 10 000 kcal/m2/năm, với hiệu suất sinh thái 10%. Theo lý thuyết, thì sản lượng ở các sinh vật tiêu thụ bậc 3 là bao nhiêu (kcal/m2/năm)?

  4. Câu 4

    Người ta thả một hệ sinh thái nhân tạo  gồm 200 con thỏ, trong đó gồm 50 con đực có lông nâu có tần số allele a là 20%, 150 con cái lông nâu có tần số allele A là 70%. Biết rằng không xảy ra đột biến mới và màu lông nâu là trội hoàn toàn so với lông trắng. Khi cân bằng di truyền, tần số kiểu gene ở con trắng bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

  5. Câu 5

    PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

    Xét các phép lai dưới đây giữa một dòng chim nhạn màu đỏ tía thuần chủng (A) với ba dòng chim nhạn trắng thuần chủng (A, B, C):

                  Phép lai 

    Thế hệ

    Phép lai 1

    Phép lai 2

    Phép lai 3

    P

    đỏ tía × trắng (B)

    đỏ tía × trắng (C)

    đỏ tía × trắng (D)

    F1

    19 đỏ tía

    19 đỏ tía

    18 đỏ tía 

    F2

    95 đỏ tía, 31 trắng

    79 đỏ tía, 36 trắng, 28 đỏ

    54 đỏ tía, 32 trắng, 19 đỏ, 17 xanh da trời, 6 nâu 

    a) Tính trạng do 3 gene phân li độc lập.

  6. Câu 6

    Ở vi khuẩn E.coli kiểu dại, sự biểu hiện của gene lac Z (mã hóa β-galactosidase), gene lac Y (mã hóa permase) thuộc operon Lac phụ thuộc vào sự có mặt của lactose trong môi trường nuôi cấy. Bằng kỹ thuật gây đột biến nhân tạo, người ta đã tạo ra được chủng vi khuẩn khác nhau và được nuôi cấy trong hai môi trường: không có lactose và có lactose. Sự biểu hiện gene của các chủng vi khuẩn được thể hiện ở đồ thị. Đồ thị dưới đây cho thấy kiểu biểu hiện mARN lac ở các tế bào E. coli kiểu dại và kiểu đột biến sau khi lactose được bổ sung vào môi trường đã cạn kiệt glucose.

    I−  là đột biến làm protein ức chế mất khả năng gắn vùng vận hành; 

    ISlà đột biến làm protein ức chế mất khả năng gắn vào đồng phân của lactose. 

    a) Khi môi trường được bổ sung lactose thì E.coli kiểu dại operon hoạt động mạnh.

  7. Câu 7

    Thí nghiệm chứng minh quá trình hô hấp tế bào sau đây:

    a) Nhiệt độ của bình chứa hạt đậu nẩy mầm sẽ tăng lên.

  8. Câu 8

    PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

    Xét các phép lai dưới đây giữa một dòng chim nhạn màu đỏ tía thuần chủng (A) với ba dòng chim nhạn trắng thuần chủng (A, B, C):

                  Phép lai 

    Thế hệ

    Phép lai 1

    Phép lai 2

    Phép lai 3

    P

    đỏ tía × trắng (B)

    đỏ tía × trắng (C)

    đỏ tía × trắng (D)

    F1

    19 đỏ tía

    19 đỏ tía

    18 đỏ tía 

    F2

    95 đỏ tía, 31 trắng

    79 đỏ tía, 36 trắng, 28 đỏ

    54 đỏ tía, 32 trắng, 19 đỏ, 17 xanh da trời, 6 nâu 

    a) Tính trạng do 3 gene phân li độc lập.

  9. Câu 9

    Hai loài mọt SA và SB chủ yếu ăn bột ngũ cốc. Tuy nhiên, đôi khi chúng ăn trứng và ấu trùng cùng loài hoặc của loài khác. Hai loài đều là vật chủ của một loài ký sinh trùng. Khi sống trong cùng môi trường, một trong hai loài có thể bị loại bỏ do cạnh tranh. Khả năng thắng thế khi cạnh tranh của hai loài trong điều kiện bị nhiễm hoặc không bị nhiễm ký sinh trùng được trình bày trên 

    Bảng. Tỉ lệ phần trăm (%) thắng thế khi cạnh tranh giữa hai loài

    Loài SA

    Loài SB

    Bị nhiễm kí sinh trùng

    30

    70

    Không bị nhiễm ký sinh trùng

    70

    30

    a) Khi không có sự tác động của ký sinh trùng, ưu thế cạnh tranh của hai loài SA và SB là tương đương nhau. 

  10. Câu 10

    PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

    Xét các phép lai dưới đây giữa một dòng chim nhạn màu đỏ tía thuần chủng (A) với ba dòng chim nhạn trắng thuần chủng (A, B, C):

                  Phép lai 

    Thế hệ

    Phép lai 1

    Phép lai 2

    Phép lai 3

    P

    đỏ tía × trắng (B)

    đỏ tía × trắng (C)

    đỏ tía × trắng (D)

    F1

    19 đỏ tía

    19 đỏ tía

    18 đỏ tía 

    F2

    95 đỏ tía, 31 trắng

    79 đỏ tía, 36 trắng, 28 đỏ

    54 đỏ tía, 32 trắng, 19 đỏ, 17 xanh da trời, 6 nâu 

    a) Tính trạng do 3 gene phân li độc lập.

  11. Câu 11

    Ở vi khuẩn E.coli kiểu dại, sự biểu hiện của gene lac Z (mã hóa β-galactosidase), gene lac Y (mã hóa permase) thuộc operon Lac phụ thuộc vào sự có mặt của lactose trong môi trường nuôi cấy. Bằng kỹ thuật gây đột biến nhân tạo, người ta đã tạo ra được chủng vi khuẩn khác nhau và được nuôi cấy trong hai môi trường: không có lactose và có lactose. Sự biểu hiện gene của các chủng vi khuẩn được thể hiện ở đồ thị. Đồ thị dưới đây cho thấy kiểu biểu hiện mARN lac ở các tế bào E. coli kiểu dại và kiểu đột biến sau khi lactose được bổ sung vào môi trường đã cạn kiệt glucose.

    I−  là đột biến làm protein ức chế mất khả năng gắn vùng vận hành; 

    ISlà đột biến làm protein ức chế mất khả năng gắn vào đồng phân của lactose. 

    a) Khi môi trường được bổ sung lactose thì E.coli kiểu dại operon hoạt động mạnh.

Xem trước