DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 ( Đề 28)

Tự luận sinh Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi:22
Thời gian làm: 00:32:00

Tổng câu hỏi: 22

Thời gian làm: 00:32:00

Y
Câu 1 (0.45đ)

Một thí nghiệm để kiểm chứng mô hình nhân đôi ADN ở vùng nhân của tế bào nhân sơ (ban đầu chỉ chứa N15) theo hình minh họa. Biết số lần nhân lên của các vi khuẩn E coli trong các ống nghiệm là như nhau. 

Theo lí thuyết, nếu ban đầu nuôi cấy 2 tế bào nhân sơ, trãi qua 5 thế hệ, số mạch đơn DNA vùng nhân chứa N14 là bao nhiêu phần trăm? (ảnh 1)

Theo lí thuyết, nếu ban đầu nuôi cấy 2 tế bào nhân sơ, trãi qua 5 thế hệ, số mạch đơn DNA vùng nhân chứa N14 là bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 11 (0.45đ)

Nai sừng xám (một loại hươu) và bò bison (một loại bò rừng hoang dã lớn) đều là động vật ăn cỏ tìm kiếm thức ăn trong cùng một khu vực. Hình dưới đây mô tả những thay đổi trong quần thể của hai loài này trước và sau khi sói xuất hiện (loài săn mồi) trong môi trường sống của chúng. 

a) Sự giảm kích thước của quần thể nai là kết của của sự săn mồi của những con sói cũng như sự gia tăng kích thước của quần thể bò rừng đã tiêu thụ một phần lớn nguồn thức ăn trong đồng cỏ. 

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.45đ)

Các tế bào lai người - chuột được tạo ra bằng cách dung hợp các tế bào nuôi cấy của người và chuột. Khi tế bào lai phân chia, bộ NST của chuột thường được duy trì nguyên vẹn ở tế bào con, còn các NST của người bị mất đi ngẫu nhiên sau một số lần phân bào. Trong một nghiên cứu nhằm xác định vị trí gene trên NST, ba dòng tế bào lai người - chuột là X, Y, Z được phân tích về NST và sự biểu hiện một số protein của người, kết quả được biểu hiện ở bảng sau: 

Dòng tế bào lai

Prôtêin người

Nhiễm sắc thể người

M

N

P

Q

R

2

6

9

12

14

15

19

X

+

+

-

-

+

-

+

-

+

+

+

-

Y

+

-

+

+

+

+

+

-

+

-

-

+

Z

-

-

+

-

+

-

-

+

+

+

-

+

Ghi chú: +: prôtêin được biểu hiện/có NST

-: prôtêin không được biểu hiện/không có NST

Biết rằng mỗi gene quy định một protein tương ứng M, N, P, Q, R. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thông tin này?

A. Gene mã hóa protein N nằm trên NST số 19.

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.45đ)

Đồ thị trên mô tả sự biến động tần số alelle, tần số kiểu gene (gene quy định một tính trạng có 2 alelle, alelle trội là trội hoàn toàn) qua các thế hệ của một quần thể sinh vật trong điều kiện không có đột biến, khả năng sống của các kiểu gene là như nhau, các cá thể có khả năng sinh sản như nhau và quần thể được cách li vởi các quần thể khác. Các đường I, II, III, a, b là biểu thì cho tần số kiểu gene, alelle qua các thế hệ.

a) Quần thể ngẫu phối

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.45đ)

Đồ thị trên mô tả sự biến động tần số alelle, tần số kiểu gene (gene quy định một tính trạng có 2 alelle, alelle trội là trội hoàn toàn) qua các thế hệ của một quần thể sinh vật trong điều kiện không có đột biến, khả năng sống của các kiểu gene là như nhau, các cá thể có khả năng sinh sản như nhau và quần thể được cách li vởi các quần thể khác. Các đường I, II, III, a, b là biểu thì cho tần số kiểu gene, alelle qua các thế hệ.

a) Quần thể ngẫu phối

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.45đ)

Một loài động vật có 2n = 8. Quan sát quá trình giảm phân của 1000 tế bào sinh tinh người ta thấy có 20 tế bào có cặp NST thứ 1 không phân ly trong giảm phân 1, tất cả các cặp NST khác và các tế bào khác diễn ra bình thường. Tỷ lệ giao tử đột biến thừa 1 NST (n + 1 = 5) là bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.45đ)

Đồ thị trên mô tả sự biến động tần số alelle, tần số kiểu gene (gene quy định một tính trạng có 2 alelle, alelle trội là trội hoàn toàn) qua các thế hệ của một quần thể sinh vật trong điều kiện không có đột biến, khả năng sống của các kiểu gene là như nhau, các cá thể có khả năng sinh sản như nhau và quần thể được cách li vởi các quần thể khác. Các đường I, II, III, a, b là biểu thì cho tần số kiểu gene, alelle qua các thế hệ.

a) Quần thể ngẫu phối

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.45đ)

Các tế bào lai người - chuột được tạo ra bằng cách dung hợp các tế bào nuôi cấy của người và chuột. Khi tế bào lai phân chia, bộ NST của chuột thường được duy trì nguyên vẹn ở tế bào con, còn các NST của người bị mất đi ngẫu nhiên sau một số lần phân bào. Trong một nghiên cứu nhằm xác định vị trí gene trên NST, ba dòng tế bào lai người - chuột là X, Y, Z được phân tích về NST và sự biểu hiện một số protein của người, kết quả được biểu hiện ở bảng sau: 

Dòng tế bào lai

Prôtêin người

Nhiễm sắc thể người

M

N

P

Q

R

2

6

9

12

14

15

19

X

+

+

-

-

+

-

+

-

+

+

+

-

Y

+

-

+

+

+

+

+

-

+

-

-

+

Z

-

-

+

-

+

-

-

+

+

+

-

+

Ghi chú: +: prôtêin được biểu hiện/có NST

-: prôtêin không được biểu hiện/không có NST

Biết rằng mỗi gene quy định một protein tương ứng M, N, P, Q, R. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thông tin này?

A. Gene mã hóa protein N nằm trên NST số 19.

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.55đ)

Nai sừng xám (một loại hươu) và bò bison (một loại bò rừng hoang dã lớn) đều là động vật ăn cỏ tìm kiếm thức ăn trong cùng một khu vực. Hình dưới đây mô tả những thay đổi trong quần thể của hai loài này trước và sau khi sói xuất hiện (loài săn mồi) trong môi trường sống của chúng. 

a) Sự giảm kích thước của quần thể nai là kết của của sự săn mồi của những con sói cũng như sự gia tăng kích thước của quần thể bò rừng đã tiêu thụ một phần lớn nguồn thức ăn trong đồng cỏ. 

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.45đ)

Ở một loài  động vật lưỡng bội, tính trạng màu sắc lông do một gene nằm trên nhiễm sắc thể thường có 3 allele quy định. Allele quy định lông đen trội hoàn toàn so với allele quy định lông xám và allele quy định lông trắng; allele quy định lông xám trội hoàn toàn so với allele quy định lông trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có kiểu hình gồm: 75% con lông đen, 24% con lông xám, 1% con lông trắng. Theo lý thuyết, nếu chỉ cho các con lông xám của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ lông trắng chiếm bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.45đ)

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Trong một hệ sinh thái, sinh khối của mỗi loài  được kí hiệu bằng các chữ số từ 1 đến 4, trong đó: loài 1 = 4 kg; loài 2  = 500 kg; loài 3  = 4000 kg; loài 4 = 40 kg. Hãy viết liền các số tương ứng với bốn 4 loài theo trình tự của một chuỗi thức ăn bền vững nhất?

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.45đ)

Nai sừng xám (một loại hươu) và bò bison (một loại bò rừng hoang dã lớn) đều là động vật ăn cỏ tìm kiếm thức ăn trong cùng một khu vực. Hình dưới đây mô tả những thay đổi trong quần thể của hai loài này trước và sau khi sói xuất hiện (loài săn mồi) trong môi trường sống của chúng. 

a) Sự giảm kích thước của quần thể nai là kết của của sự săn mồi của những con sói cũng như sự gia tăng kích thước của quần thể bò rừng đã tiêu thụ một phần lớn nguồn thức ăn trong đồng cỏ. 

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.45đ)

Các tế bào lai người - chuột được tạo ra bằng cách dung hợp các tế bào nuôi cấy của người và chuột. Khi tế bào lai phân chia, bộ NST của chuột thường được duy trì nguyên vẹn ở tế bào con, còn các NST của người bị mất đi ngẫu nhiên sau một số lần phân bào. Trong một nghiên cứu nhằm xác định vị trí gene trên NST, ba dòng tế bào lai người - chuột là X, Y, Z được phân tích về NST và sự biểu hiện một số protein của người, kết quả được biểu hiện ở bảng sau: 

Dòng tế bào lai

Prôtêin người

Nhiễm sắc thể người

M

N

P

Q

R

2

6

9

12

14

15

19

X

+

+

-

-

+

-

+

-

+

+

+

-

Y

+

-

+

+

+

+

+

-

+

-

-

+

Z

-

-

+

-

+

-

-

+

+

+

-

+

Ghi chú: +: prôtêin được biểu hiện/có NST

-: prôtêin không được biểu hiện/không có NST

Biết rằng mỗi gene quy định một protein tương ứng M, N, P, Q, R. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thông tin này?

A. Gene mã hóa protein N nằm trên NST số 19.

Chưa có lời giải