DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 ( Đề 28)

Tự luận sinh Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi:22
Thời gian làm: 00:32:00

Tổng câu hỏi: 22

Thời gian làm: 00:32:00

H
Câu 1 (0.45đ)

Một loài động vật có 2n = 8. Quan sát quá trình giảm phân của 1000 tế bào sinh tinh người ta thấy có 20 tế bào có cặp NST thứ 1 không phân ly trong giảm phân 1, tất cả các cặp NST khác và các tế bào khác diễn ra bình thường. Tỷ lệ giao tử đột biến thừa 1 NST (n + 1 = 5) là bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 11 (0.45đ)

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Bảng dưới đây mô tả sự biểu hiện các mối quan hệ sinh thái giữa 2 loài sinh vật A và B:

Trường hợp

Được sống chung

Không được sống chung

Loài A

Loài B

Loài A

Loài B

(1)

-

-

0

0

(2)

+

+

-

-

(3)

+

0

-

0

(4)

-

+

0

-

a) Ở trường hợp (1), nếu A là một loài động vật ăn thịt thì B sẽ là loài thuộc nhóm con mồi.

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.45đ)

Các tế bào lai người - chuột được tạo ra bằng cách dung hợp các tế bào nuôi cấy của người và chuột. Khi tế bào lai phân chia, bộ NST của chuột thường được duy trì nguyên vẹn ở tế bào con, còn các NST của người bị mất đi ngẫu nhiên sau một số lần phân bào. Trong một nghiên cứu nhằm xác định vị trí gene trên NST, ba dòng tế bào lai người - chuột là X, Y, Z được phân tích về NST và sự biểu hiện một số protein của người, kết quả được biểu hiện ở bảng sau: 

Dòng tế bào lai

Prôtêin người

Nhiễm sắc thể người

M

N

P

Q

R

2

6

9

12

14

15

19

X

+

+

-

-

+

-

+

-

+

+

+

-

Y

+

-

+

+

+

+

+

-

+

-

-

+

Z

-

-

+

-

+

-

-

+

+

+

-

+

Ghi chú: +: prôtêin được biểu hiện/có NST

-: prôtêin không được biểu hiện/không có NST

Biết rằng mỗi gene quy định một protein tương ứng M, N, P, Q, R. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thông tin này?

A. Gene mã hóa protein N nằm trên NST số 19.

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.45đ)

Các tế bào lai người - chuột được tạo ra bằng cách dung hợp các tế bào nuôi cấy của người và chuột. Khi tế bào lai phân chia, bộ NST của chuột thường được duy trì nguyên vẹn ở tế bào con, còn các NST của người bị mất đi ngẫu nhiên sau một số lần phân bào. Trong một nghiên cứu nhằm xác định vị trí gene trên NST, ba dòng tế bào lai người - chuột là X, Y, Z được phân tích về NST và sự biểu hiện một số protein của người, kết quả được biểu hiện ở bảng sau: 

Dòng tế bào lai

Prôtêin người

Nhiễm sắc thể người

M

N

P

Q

R

2

6

9

12

14

15

19

X

+

+

-

-

+

-

+

-

+

+

+

-

Y

+

-

+

+

+

+

+

-

+

-

-

+

Z

-

-

+

-

+

-

-

+

+

+

-

+

Ghi chú: +: prôtêin được biểu hiện/có NST

-: prôtêin không được biểu hiện/không có NST

Biết rằng mỗi gene quy định một protein tương ứng M, N, P, Q, R. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thông tin này?

A. Gene mã hóa protein N nằm trên NST số 19.

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.45đ)

Nai sừng xám (một loại hươu) và bò bison (một loại bò rừng hoang dã lớn) đều là động vật ăn cỏ tìm kiếm thức ăn trong cùng một khu vực. Hình dưới đây mô tả những thay đổi trong quần thể của hai loài này trước và sau khi sói xuất hiện (loài săn mồi) trong môi trường sống của chúng. 

a) Sự giảm kích thước của quần thể nai là kết của của sự săn mồi của những con sói cũng như sự gia tăng kích thước của quần thể bò rừng đã tiêu thụ một phần lớn nguồn thức ăn trong đồng cỏ. 

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.45đ)

Ở một loài  động vật lưỡng bội, tính trạng màu sắc lông do một gene nằm trên nhiễm sắc thể thường có 3 allele quy định. Allele quy định lông đen trội hoàn toàn so với allele quy định lông xám và allele quy định lông trắng; allele quy định lông xám trội hoàn toàn so với allele quy định lông trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có kiểu hình gồm: 75% con lông đen, 24% con lông xám, 1% con lông trắng. Theo lý thuyết, nếu chỉ cho các con lông xám của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ lông trắng chiếm bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.55đ)

Nai sừng xám (một loại hươu) và bò bison (một loại bò rừng hoang dã lớn) đều là động vật ăn cỏ tìm kiếm thức ăn trong cùng một khu vực. Hình dưới đây mô tả những thay đổi trong quần thể của hai loài này trước và sau khi sói xuất hiện (loài săn mồi) trong môi trường sống của chúng. 

a) Sự giảm kích thước của quần thể nai là kết của của sự săn mồi của những con sói cũng như sự gia tăng kích thước của quần thể bò rừng đã tiêu thụ một phần lớn nguồn thức ăn trong đồng cỏ. 

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.45đ)

Ở một loài sâu, người ta thấy gen R là gen kháng thuốc trội hoàn toàn so với r mẫn cảm với thuốc. Một quần thể sâu có thành phần kiểu gen  0,3RR : 0,4Rr : 0,3rr. Sau một thời gian dùng thuốc, thành phần kiểu gen của quần thể là 0,5RR : 0,4Rr : 0,1rr. Tần số alen mẫn cảm với thuốc giảm so với ban đầu là bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.45đ)

Đồ thị trên mô tả sự biến động tần số alelle, tần số kiểu gene (gene quy định một tính trạng có 2 alelle, alelle trội là trội hoàn toàn) qua các thế hệ của một quần thể sinh vật trong điều kiện không có đột biến, khả năng sống của các kiểu gene là như nhau, các cá thể có khả năng sinh sản như nhau và quần thể được cách li vởi các quần thể khác. Các đường I, II, III, a, b là biểu thì cho tần số kiểu gene, alelle qua các thế hệ.

a) Quần thể ngẫu phối

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.45đ)

Đồ thị trên mô tả sự biến động tần số alelle, tần số kiểu gene (gene quy định một tính trạng có 2 alelle, alelle trội là trội hoàn toàn) qua các thế hệ của một quần thể sinh vật trong điều kiện không có đột biến, khả năng sống của các kiểu gene là như nhau, các cá thể có khả năng sinh sản như nhau và quần thể được cách li vởi các quần thể khác. Các đường I, II, III, a, b là biểu thì cho tần số kiểu gene, alelle qua các thế hệ.

a) Quần thể ngẫu phối

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.45đ)

Nếu sinh vật sản xuất có sản lượng 10 000 kcal/m2/năm và bậc dịnh dưỡng cấp 2, 3 và cấp 4 có sản lượng lần lượt là 1 000, 100 và 10 kcal/m2/năm. Theo lý thuyết, hiệu suất sinh thái (H) của từng bậc dinh dưỡng cấp 4 so với cấp 3 là bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.45đ)

Đồ thị trên mô tả sự biến động tần số alelle, tần số kiểu gene (gene quy định một tính trạng có 2 alelle, alelle trội là trội hoàn toàn) qua các thế hệ của một quần thể sinh vật trong điều kiện không có đột biến, khả năng sống của các kiểu gene là như nhau, các cá thể có khả năng sinh sản như nhau và quần thể được cách li vởi các quần thể khác. Các đường I, II, III, a, b là biểu thì cho tần số kiểu gene, alelle qua các thế hệ.

a) Quần thể ngẫu phối

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.45đ)

Các tế bào lai người - chuột được tạo ra bằng cách dung hợp các tế bào nuôi cấy của người và chuột. Khi tế bào lai phân chia, bộ NST của chuột thường được duy trì nguyên vẹn ở tế bào con, còn các NST của người bị mất đi ngẫu nhiên sau một số lần phân bào. Trong một nghiên cứu nhằm xác định vị trí gene trên NST, ba dòng tế bào lai người - chuột là X, Y, Z được phân tích về NST và sự biểu hiện một số protein của người, kết quả được biểu hiện ở bảng sau: 

Dòng tế bào lai

Prôtêin người

Nhiễm sắc thể người

M

N

P

Q

R

2

6

9

12

14

15

19

X

+

+

-

-

+

-

+

-

+

+

+

-

Y

+

-

+

+

+

+

+

-

+

-

-

+

Z

-

-

+

-

+

-

-

+

+

+

-

+

Ghi chú: +: prôtêin được biểu hiện/có NST

-: prôtêin không được biểu hiện/không có NST

Biết rằng mỗi gene quy định một protein tương ứng M, N, P, Q, R. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thông tin này?

A. Gene mã hóa protein N nằm trên NST số 19.

Chưa có lời giải