DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 ( Đề 22)

Tự luận sinh Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi:22
Thời gian làm: 00:32:00

Tổng câu hỏi: 22

Thời gian làm: 00:32:00

K
Câu 1 (0.45đ)

Ở người, bệnh galactosemia do đột biến gene lặn gây thiếu hụt enzyme trong con đường chuyển hoá galactose, dẫn đến tích tụ galactose trong máu. Sơ đồ mô tả tóm tắt con đường chuyển hoá như sau:

Biết mối quan hệ giữa các gene A, B, D mã hoá cho các enzyme tương ứng là A, B, D trong con đường chuyển hoá galactose (mỗi enzyme do một gene quy định và nằm trên một cặp NST thường khác nhau). 

Một người nam mắc bệnh galactosemia, khả năng giảm phân bình thường cho số loại giao tử lớn nhất (chỉ xét gene liên quan đến bệnh này).  

a) Gene B mã hóa cho enzyme B, tham gia vào bước tiếp (thứ 2) theo trong con đường chuyển hoá.

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 11 (0.45đ)

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Hình ảnh minh họa một hệ sinh thái trên cạn, đây là hệ sinh thái rừng, nơi thể hiện mối quan  hệ giữa các sinh vật tự dưỡng và các nhóm sinh vật tiêu thụ. Các sinh vật trong hình bao gồm thực vật (như cây ngô), động vật ăn thực vật (như sóc, côn trùng), động vật ăn thịt (như chim săn côn  trùng, chồn) và động vật ăn tạp (như gấu trúc Mỹ).

Có bao nhiêu loài thuộc nhóm sinh vật tiêu thụ bậc 2?   (ảnh 1)

Có bao nhiêu loài thuộc nhóm sinh vật tiêu thụ bậc 2?  

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.45đ)

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai

Các rối loạn thông khí được chia làm hai dạng: dạng tắc nghẽn đường dẫn khí và dạng hạn chế hô hấp. Đồ thị:

 Đồ thị thể hiện mối liên quan giữa lưu lượng dòng khí thở ra và thể tích phổi của một người bình thường và hai người bị rối loạn thông khí. 

a)  Thể tích khí cặn ở mô phổi của người bị rối loạn I là 4,5.

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.45đ)

Nhà nghiên cứu Donald Levin đã giả thuyết rằng hoa màu đỏ của loài Phlox drummondii giúp giảm thiểu sự lai khác loài với loài P. cuspidata (hoa luôn màu hồng). Để kiểm chứng, ông  trồng P. drummondii hoa đỏ và hoa hồng cùng khu vực với P. cuspidata và thu thập hạt sau một mùa. 

Kết quả cho thấy hoa màu đỏ của P. drummondii giúp giảm thiểu sự lai khác loài hiệu quả hơn so với hoa màu hồng (bảng bên dưới) 

Màu  

hoa 

Số lượng hạt 

P.  

drummondli

Lai khác  

loài

Đỏ 

181 

27

Hồng 

86 

53

Tỷ lệ hạt bị lai khác loài ở hoa màu hồng cao hơn hoa màu đỏ tương đương bao nhiêu phần trăm? (làm tròn đến số nguyên gần nhất)

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.45đ)

Ở người, bệnh galactosemia do đột biến gene lặn gây thiếu hụt enzyme trong con đường chuyển hoá galactose, dẫn đến tích tụ galactose trong máu. Sơ đồ mô tả tóm tắt con đường chuyển hoá như sau:

Biết mối quan hệ giữa các gene A, B, D mã hoá cho các enzyme tương ứng là A, B, D trong con đường chuyển hoá galactose (mỗi enzyme do một gene quy định và nằm trên một cặp NST thường khác nhau). 

Một người nam mắc bệnh galactosemia, khả năng giảm phân bình thường cho số loại giao tử lớn nhất (chỉ xét gene liên quan đến bệnh này).  

a) Gene B mã hóa cho enzyme B, tham gia vào bước tiếp (thứ 2) theo trong con đường chuyển hoá.

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.45đ)

Nỗ lực bảo tồn bền bỉ của thế giới đã khôi phục các quần thể loài bản địa của Anh. Tuy nhiên, một số loài ngoại lai cũng phát triển mạnh. 

-  Thỏ (Oryctolagus cuniculus) được nhập từ La Mã vào Anh khoảng 2000 năm trước. 

-  Một đôi vẹt đuôi dài (Psittacula krameri) được Jimi Hendrix thả vào Luân Đôn. 

-  Chim ưng Peregrine (Falco peregrinus) làm tổ ở Luân Đôn, một thành phố lớn nhất của châu Âu, là nơi cung cấp vị trí làm tổ rộng rãi và nhiều con mồi như vẹt.

a) Kháng vi rút gây bệnh ở thỏ xuất hiện vào khoảng năm 1950 – 2005 tại Anh. 

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.45đ)

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai

Các rối loạn thông khí được chia làm hai dạng: dạng tắc nghẽn đường dẫn khí và dạng hạn chế hô hấp. Đồ thị:

 Đồ thị thể hiện mối liên quan giữa lưu lượng dòng khí thở ra và thể tích phổi của một người bình thường và hai người bị rối loạn thông khí. 

a)  Thể tích khí cặn ở mô phổi của người bị rối loạn I là 4,5.

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.45đ)

Ở vi khuẩn Escherichia coli kiểu dại, vùng operator (O) của operon Lac có ba vị trí phân biệt gọi là O1, O2 và O3. Để nghiên cứu chức năng của ba vị trí này, người ta tạo ra các tổ hợp khác nhau ở vùng operator và xác định mức ức chế biểu hiện của gene β-galactodiase đối với hai loại protein ức chế gồm dạng kiểu dại và dạng đột biến. Kết quả thu được thể hiện ở hình .  

Biết rằng protein điều hoà dạng đột biến gồm 2 tiểu đơn vị và chỉ liên kết được với 1 vị trí trong vùng vận hành (ái lực tương đương kiểu dại), trong khi dạng kiểu dại gồm 4 tiểu đơn vị với khả năng liên kết vào 2 vị trí cùng lúc.

a) Trình tự O2 có vai trò quan trọng hơn so với O3

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.45đ)

Ở một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa  vàng. Cho cây (P) có kiểu gen Aa tự thụ phấn thu được F₁, tiếp tục cho các cây F₁ tự thụ phấn thu  được F₂. Biết rằng không có đột biến xảy ra và số cây con từ các cây F₁ là như nhau, cây có kiểu hình hoa đỏ ở F₂ chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm? 

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.45đ)

Ở vi khuẩn Escherichia coli kiểu dại, vùng operator (O) của operon Lac có ba vị trí phân biệt gọi là O1, O2 và O3. Để nghiên cứu chức năng của ba vị trí này, người ta tạo ra các tổ hợp khác nhau ở vùng operator và xác định mức ức chế biểu hiện của gene β-galactodiase đối với hai loại protein ức chế gồm dạng kiểu dại và dạng đột biến. Kết quả thu được thể hiện ở hình .  

Biết rằng protein điều hoà dạng đột biến gồm 2 tiểu đơn vị và chỉ liên kết được với 1 vị trí trong vùng vận hành (ái lực tương đương kiểu dại), trong khi dạng kiểu dại gồm 4 tiểu đơn vị với khả năng liên kết vào 2 vị trí cùng lúc.

a) Trình tự O2 có vai trò quan trọng hơn so với O3

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.45đ)

Nỗ lực bảo tồn bền bỉ của thế giới đã khôi phục các quần thể loài bản địa của Anh. Tuy nhiên, một số loài ngoại lai cũng phát triển mạnh. 

-  Thỏ (Oryctolagus cuniculus) được nhập từ La Mã vào Anh khoảng 2000 năm trước. 

-  Một đôi vẹt đuôi dài (Psittacula krameri) được Jimi Hendrix thả vào Luân Đôn. 

-  Chim ưng Peregrine (Falco peregrinus) làm tổ ở Luân Đôn, một thành phố lớn nhất của châu Âu, là nơi cung cấp vị trí làm tổ rộng rãi và nhiều con mồi như vẹt.

a) Kháng vi rút gây bệnh ở thỏ xuất hiện vào khoảng năm 1950 – 2005 tại Anh. 

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.55đ)

Nỗ lực bảo tồn bền bỉ của thế giới đã khôi phục các quần thể loài bản địa của Anh. Tuy nhiên, một số loài ngoại lai cũng phát triển mạnh. 

-  Thỏ (Oryctolagus cuniculus) được nhập từ La Mã vào Anh khoảng 2000 năm trước. 

-  Một đôi vẹt đuôi dài (Psittacula krameri) được Jimi Hendrix thả vào Luân Đôn. 

-  Chim ưng Peregrine (Falco peregrinus) làm tổ ở Luân Đôn, một thành phố lớn nhất của châu Âu, là nơi cung cấp vị trí làm tổ rộng rãi và nhiều con mồi như vẹt.

a) Kháng vi rút gây bệnh ở thỏ xuất hiện vào khoảng năm 1950 – 2005 tại Anh. 

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.45đ)

Ở vi khuẩn Escherichia coli kiểu dại, vùng operator (O) của operon Lac có ba vị trí phân biệt gọi là O1, O2 và O3. Để nghiên cứu chức năng của ba vị trí này, người ta tạo ra các tổ hợp khác nhau ở vùng operator và xác định mức ức chế biểu hiện của gene β-galactodiase đối với hai loại protein ức chế gồm dạng kiểu dại và dạng đột biến. Kết quả thu được thể hiện ở hình .  

Biết rằng protein điều hoà dạng đột biến gồm 2 tiểu đơn vị và chỉ liên kết được với 1 vị trí trong vùng vận hành (ái lực tương đương kiểu dại), trong khi dạng kiểu dại gồm 4 tiểu đơn vị với khả năng liên kết vào 2 vị trí cùng lúc.

a) Trình tự O2 có vai trò quan trọng hơn so với O3

Chưa có lời giải