DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Đề minh hoạ tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 (Đề 114)

Trắc nghiệm sinh Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi:18
Thời gian làm: 00:28:00

Tổng câu hỏi: 18

Thời gian làm: 00:28:00

N
Câu 1 (0.55đ)
Sự phân bố các cả thể trong quần thể có thể phân bố theo 3 dạng: phân bố ngẫu nhiên, phân bố theo nhóm và phân bố đều. Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất khi nguồn sống của môi trường phân bố không đều và các cá thể tụ họp sống bầy đàn với nhau. Phân bố theo nhóm giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.
Phân bố cá thể theo nhóm của quần thể là:
  • A.

    Kiểu phân bố phổ biến nhất, có ở những sinh vật sống bầy đàn.

  • B.

    Kiểu phân bố thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều.

  • C.

    Kiểu phân bố làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.

  • D.

    Kiểu phân bố giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường.

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 9 (0.55đ)
Sự phân bố các cả thể trong quần thể có thể phân bố theo 3 dạng: phân bố ngẫu nhiên, phân bố theo nhóm và phân bố đều. Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất khi nguồn sống của môi trường phân bố không đều và các cá thể tụ họp sống bầy đàn với nhau. Phân bố theo nhóm giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.
Kiểu phân bố cá thể theo nhóm của quần thể thường gặp khi
  • A.

    điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường.

  • B.

    điều kiện sống phân bố không đồng đều trongmôi trường.

  • C.

    các cá thể trong quần thể có sự cạnh tranh gay gắt.

  • D.

    các cá thể trong quần thể không có sự cạnh tranh gay gắt.

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.55đ)
Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây là đúng?
  • A.

    Đối với loài sinh sản hữu tính, con lai F1 được giữ lại làm giống.

  • B.

    Khi lai giữa hai dòng thuần có kiểu gene khác nhau, ưu thế lai biểu hiện ngay ở F1 sau đó tăng dàn qua các thế hệ.

  • C.

    Khi lai giữa hai dòng thuần có kiểu gene khác nhau, phép lai thuận có thể không tạo ưu thế lai nhưng phép lai nghịch có thể tạo ưu thế lai và ngược lại.

  • D.

    Khi lai hai cá thể thuộc một dòng thuần chủng luôn tạo ra con lại có ưu thế lai cao.

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.55đ)
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình của cả thể thông qua đó tác động lên kiểu gene và các allele. Chọn lọc tự nhiên tác động trên kiểu hình của cá thể qua nhiều thế hệ sẽ dẫn đến hệ quả là chọn lọc kiểu gene. Dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên, tần số tương đối của các allele có lợi được tăng lên trong quần thể.
Theo quan điểm tiến hoá hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
  • A.

    Chọn lọc tự nhiên không thể loại bỏ hoàn toàn một allele lặn có hại ra khỏi quần thể.

  • B.

    Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các allele mới và các kiểu gene mới trong quần thể.

  • C.

    Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gene.

  • D.

    Chọn lọc tự nhiên chống lại allele trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số allele của quần thể.

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.55đ)
Giai đoạn nào chung cho quá trình lên men và hô hấp hiếu khí?
  • A.
    Tổng hp acetyl-coA.
  • B.
    Chuỗi truyền điện tử electron.
  • C.
    Đường phân.
  • D.
    Chu trình Krebs.

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.55đ)
Phát biểu nào sau đây về ưu thế lai là đúng?
  • A.

    Lai hai dòng thuần chủng với nhau sẽ luôn cho ra con lại có ưu thế lai cao.

  • B.

    Lai hai dòng thuần chủng khác xa nhau về khu vực địa lí luôn cho ưu thế lai cao.

  • C.

    Chỉ có một số tổ hợp lai giữa các cặp bố mẹ nhất định mới có thể cho ưu thế lai.

  • D.

    Người ta không sử dụng con lại có ưu thế lai cao làm giống vì con lại không đồng nhất vềkiểu hình.

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.55đ)
Quá trình hình thành loài lúa mì (Taestivum) được các nhà khoa học mô tả như sau: Loài lúa mì (T. monococcum) lại với loài cỏ dại (T. speltoides) đã tạo ra con lại. Con lai này được gấp đôi bộ nhiễm sắc thể tạo thành loài lúa mì hoang dại (A. squarrosa). Loài lúa mì hoang dại (A. squarrosa) lại với loài cỏ dại (T. tauschii) đã tạo ra con lại. Con lai này lại được gấp đôi bộ nhiễm sắc thể tạo thành loài lúa mì (T. aestivum). Loài lúa mì (T. aestivum) có bộ nhiễm sắc thể gồm
  • A.

    bốn bộ nhiễm sắc thể đơn bội của bốn loài khác nhau.

  • B.

    bốn bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của bốn loài khác nhau.

  • C.

    ba bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của ba loài khác nhau.

  • D.

    ba bộ nhiễm sắc thể đơn bội của ba loài khác nhau.

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.55đ)
Nội dung nào sau đây sai?
  • A.

    Trong các con đường cố định CO2 hiệu quả quang hợp ở các nhóm thực vật được xếp theo thur tur C3> C4 > CAM.

  • B.

    Ở các nhóm thực vật khác nhau, pha tối diễn ra khác nhau ở chất nhận CO2 đầu tiên và sản phẩm cố định CO2 đầu tiên.

  • C.

    Thực vật Cụ có hai dạng lục lạp: Lục lạp của tế bào mô giậu và lục lạp của tế bào bao bó mạch.

  • D.

    Ở thực vật CAM, quá trình carboxyl hoá sơ cấp xảy ra vào ban đêm còn quá trình tổng hợp đường lại xảy ra vào ban ngày.

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.55đ)

Khi nào ta có thể kết luận chính xác hai quần thể sinh vật nào đó thuộc hailoài khác nhau?

  • A.
    Khi hai quần thể đó sống trong hai sinh cảnh khác nhau.
  • B.

    Khi hai quần thể đó có đặc điểm hình thái khác nhau.

  • C.

    Khi hai quần thể đó có đặc điểm sinh hoá khác nhau.

  • D.

    Khi hai quần thể đó cách li sinh sản với nhau.

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.55đ)
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình của cả thể thông qua đó tác động lên kiểu gene và các allele. Chọn lọc tự nhiên tác động trên kiểu hình của cá thể qua nhiều thế hệ sẽ dẫn đến hệ quả là chọn lọc kiểu gene. Dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên, tần số tương đối của các allele có lợi được tăng lên trong quần thể.
Nhân tố đóng vai trò định hướng cho quá trình tiến hoá là
  • A.
    chọn lọc tự nhiên.
  • B.
    di - nhập gene.
  • C.
    đột biến.
  • D.
    các yếu tố ngẫu nhiên.

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.55đ)
Phần lớn nitrogen đi vào trong chu trình sinh địa hoá là do vi khuẩn cố định đạm sống cộng sinh hoặc tự do trong đất. Chúng có khả năng cố định nitrogen tự do. Các vi khuẩn sống cộng sinh ở nốt sần rễ cây họ Đậu có khả năng tự tổng hợp nitrogen.
Để cải tạo đất nghèo đạm, người ta thường trồng những cây nào đầu tiên trong số các cây trồng sau đây?
  • A.
    y họ đậu.
  • B.
    Cây khoai lang.
  • C.
    Cây dứa.
  • D.
    Cây chuối.

Chưa có lời giải