DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 10
ab testing

Đề minh hoạ tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 (Đề 110)

Tự luận sinh Thi tốt nghiệp

calendar

Ngày đăng: 02-11-2024

oClockCircle

Thời gian làm: 00:20:00

T

Biên soạn tệp:

Nguyễn Thùy Thủy

Tổng câu hỏi:

10

Ngày tạo:

18-10-2024

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.

    Insulin là hormone nội tiết từ tuyến tụy tác động đến các tế bào như gan, cơ, mỡ khi nồng độ glucose trong máu tăng lên do thiếu thức ăn. Quá trình truyền thông tin từ insulin ở tế bào gồm các bước.

    1. Protein vận chuyển glucose thực hiện vận chuyển glucose vào bên trong tế bào.

    2. Thông tin từ thụ thể insulin hoạt hoá truyền đến túi mang protein vận chuyển glucose. 3. Insulin ngoài môi trường hoạt hoá thụ thể insulin trên bề mặt màng sinh chất.

    4. Túi mang protein vận chuyển glucose chuyển đến màng sinh chất.

    Hãy viết liền các số tương ứng với bốn bước theo trình tự trình truyền thông tin từ insulin ở tế bào.

  2. Câu 2

    PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

    Khi đem lai giữa cặp bố mẹ đều thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản, đời F1 đồng loạt xuất hiện cây thân cao, chín sớm. Tiếp tục cho F1 lai với cây thân thấp, chín muộn, thu được thế hệ lại 4 kiểu hình như sau:

    - 1996 cây thân cao, chín sớm.- 2004 cây thân cao, chín muộn.

    - 1998 cây thân thấp, chín sớm.- 2003 cây thân thấp, chín muộn.

    a) Hai cặp tính trạng chiều cao thân và thời gian chín di truyền độc lập với nhau.

    b) Chưa thể xác định tính trạng nào là tính trạng trội, tính trạng nào là tính trạng lặn trong phéplai trên.

    c) P có thể có 4 sơ đồ lại phù hợp với kết quả của đề bài.

    d) Nếu muốn F1 phân li 3 : 1 về tính trạng kích thước, tính trạng về thời gian chín đồng tính thì P có thể là một trong 3 phép lai khác nhau.

  3. Câu 3
    Ở phép lại AaBbDdEe × AabbddEe. Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, cặp NST mang cặp gene Aa ở 20% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường; Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, cặp NST mang cặp gene Ee ở 10% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường. Ở đời con, loại hợp tử đột biến chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
  4. Câu 4
    Ở một loài động vật lưỡng bội, tính trạng màu sắc lông do một gene nằm trên NST thường có 3 allele quy định. Allele quy định lông đen trội hoàn toàn so với allele quy định lông xám và allele quy định lông trắng; allele quy định lông xám trội hoàn toàn so với allele quy định lông trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có kiểu hình gồm: 75% con lông đen : 21% con lông xám : 4% con lông trắng. Theo lí thuyết, tổng số con lông đen dị hợp và con lông trắng của quần thể chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
  5. Câu 5

    Các động vật sống ở sa mạc như chuột túi có khả năng duy trì cơ thể trong điều kiện thiếu nước thông qua sự thích nghi cao của thận. Để loại bỏ chất thải mà không mất nước, các loài đã phát triển các cơ chế cô đặc nước tiểu. Có hai loại nephron Hình A, là miền vỏ (C) và nephron cận tủy (JM). Tỉ lệ của hai loại nephron khác nhau giữa các động vật. Bảng B thể hiện môi trường sống của mỗi loài động vật và nồng độ urê trong nước tiểu. Hình C thể hiện tỉ lệ cận tủy/miền vỏ (số lượng của nephron JM/số lượng nephron C) của mỗi loài động vật.

    a. Tỷ lệ JM/C khác nhau ở các loài giúp đánh giá mức độ cô đặc của nước tiểu.

    b. Lạc đà có nước tiểu cô đặc hơn chuột túi.

    c. Chuột túi có tỷ lệ JM/C cao nhất, linh dương có tỷ lệ JM/C thấp nhất.

    d. Nồng độ ure nước tiểu tỷ lệ thuận với tỷ lệ JM/C ở tất cả các loài.

Xem trước