DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Đề minh hoạ tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 (Đề 103)

Đề minh hoạ tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 (Đề 103)

Trắc nghiệm sinh Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi:18
Thời gian làm: 00:28:00

Tổng câu hỏi: 18

Thời gian làm: 00:28:00

T
Chia sẻ
Câu 1 (0.55đ)
Nội dung cơ bản của quá trình tiến hoá nhỏ theo quan niệm thuyết tiến hoá tổng hợp là
  • A.
    quá trình hình thành các quần thể giao phối từ một quần thể gốc ban đầu
  • B.

    quá trình tích luỹ các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.

  • C.

    quá trình biến đổi tần số các allele và thành phần kiểu gene của quần thể.

  • D.

    quá trình tích luỹ các đột biến trung tính.

Chưa có lời giải

Đã ẩn khoảng 50% câu hỏi phần giữa

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 9 (0.55đ)
Đơn vị tiến hoá cơ sở của tiến hoá nhỏ là
  • A.
    quần thể.
  • B.
    quần xã.
  • C.
    cá thể.
  • D.
    hệ sinh thái.

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.55đ)
Tháp sinh thái bao gồm nhiều hình chữ nhật xếp chồng lên nhau, các hình chữ nhật có chiều cao bằng nhau, còn chiều dài thì khác nhau biểu thị độ lớn của mỗi bậc dinh dưỡng. Tháp sinh thái xây dựng trên cơ sở lưới thức ăn và mô tả mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã.
Cơ sở để xây dựng tháp sinh khối là
  • A.

    tổng sinh khối của mỗi bậc dinh dưỡng tính trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích.

  • B.

    tổng sinh khối bị tiêu hao do hoạt động hô hấp và bài tiết.

  • C.

    tổng sinh khối mà mỗi bậc dinh dưỡng đồng hoá được.

  • D.

    tổng sinh khối của hệ sinh thái trên một đơn vị diện tích.

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.55đ)
Ở người, tính trạng nhóm máu do một gene có 3 allele quy định. Kiểu gene IAIA hoặc IAIO quy định nhóm máu A; Kiểu gene IBIB hoặc IBIO quy định nhóm máu B; Kiểu gene IAIO quy định nhóm máu AB; Kiểu gene IOIO quy định nhóm máu O. Một quần thể đang cân bằng di truyền có 32% số người mang nhóm máu A; 32% số người mang nhóm máu B; 32% số người mang nhóm máu AB; 4% số người mang nhóm máu O. Theo lí thuyết, người có kiểu gene đồng hợp về tính trạng nhóm máu chiếm tỉ lệ
  • A.
    18%.
  • B.
    36%.
  • C.
    37,5%.
  • D.
    24%.

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.55đ)
Trong kỳ đầu của nguyên phân, nhiễm sắc thể có hoạt động nào sau đây?
  • A.
    Tự nhân đôi tạo nhiễm sắc thể kép
  • B.
    Bắt đầu co xoắn lại.
  • C.
    Co xoắn tối đa.
  • D.
    Bắt đầu dãn xoắn.

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.55đ)
Chuối tam bội (3n) trong rừng được phát sinh do sự không phân li NST của một trong 2 cây chuối bố, mẹ lưỡng bội. Chuối tam bội trở thành loài chuối nhà ngày nay do
  • A.

    có quả to, ngọt, không hạt được con người ưa chuộng.

  • B.

    có số lượng NST trong tế bào khác với các cây bố mẹ lưỡng bội.

  • C.

    có khả năng sinh sản sinh dưỡng thành quần thể mới.

  • D.

    con người chọn lọc đem từ rừng về.

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.55đ)
Thành phần của dịch mạch ống gồm chủ yếu
  • A.
    Amide và hormone.
  • B.
    Amino acid và vitamin.
  • C.
    Cytokinin và Alkaloid.
  • D.
    Nước và các ion khoáng.

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.55đ)

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
  • A.
    RNA.
  • B.
    DNA.
  • C.
    protein.
  • D.
    DNA và RNA.

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.55đ)
Đột biến là nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá. Vì tuy tần số đột biến của từng gene thường rất thấp, nhưng một số biến. Mặt khác, số lượng gene của thực vật, động vật là khổng lồ nên tỉ lệ giao tử mang đột biếnlà khá lớn.
Vai trò chính của quá trình đột biến là
  • A.

    tạo ra nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá.

  • B.

    quy định nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gene của quần thể.

  • C.

    tạo ra nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá.

  • D.

    hình thành nên vô số biến dị tổ hợp là nguyên liệu cho tiến hoá.

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.55đ)
Để chọn tạo các giống cây trồng lấy thân, lá, rễ có năng suất cao, trong chọn giống người ta thường sử dụng phương pháp gây đột biến
  • A.
    dị bội.
  • B.
    mất đoạn.
  • C.
    chuyển đoạn.
  • D.
    đa bội.

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.65đ)
Vai trò số lượng của các nhóm loài trong quần xã được thể hiện bằng các chỉ số quan trọng: tần suất xuất hiện, độ phong phú của loài. Tần suất xuất hiện: tỷ số % của một loài gặp trong các điểm khảo sát so với tổng số các điểm được khảo sát. Độ phong phú: tỉ số % về số cá thể của một loài so với tổng số cá thể của tất cả các loài có trong quần xã
Loài thực vật hạt kín ở quần xã trên cạn, có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh ảnh hưởng lớn tới khí hậu của môi trường. Loài này là
  • A.
    loài đặc trưng.
  • B.
    loài ưu thế.
  • C.
    loài ngẫu nhiên.
  • D.
    loài chủ chốt.

Chưa có lời giải