DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 ( Đề 10)

Tự luận sinh Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi:22
Thời gian làm: 00:32:00

Tổng câu hỏi: 22

Thời gian làm: 00:32:00

L
Câu 1 (0.45đ)

Khi nghiên cứu về tập tính sinh sản và khả năng thích nghi của loài Cá mòi cờ chấm (Clupanodon punctatus), kết quả thu được được biểu diễn như biểu đồ hình bên. Phân tích dữ liệu và cho biết những phát biểu nào sau đây đúng? 

a) Giới hạn sinh thái về độ mặn của nhóm tuổi 2+ rộng hơn so với nhóm tuổi 0+

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 11 (0.55đ)

Khi nghiên cứu về tập tính sinh sản và khả năng thích nghi của loài Cá mòi cờ chấm (Clupanodon punctatus), kết quả thu được được biểu diễn như biểu đồ hình bên. Phân tích dữ liệu và cho biết những phát biểu nào sau đây đúng? 

a) Giới hạn sinh thái về độ mặn của nhóm tuổi 2+ rộng hơn so với nhóm tuổi 0+

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.45đ)

Hình mô tả con đường hình thành loài sau đây:

a) Đây là con đường hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa.

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.45đ)

Hình bên mô tả một giai đoạn của quá trình phiên mã xảy ra trong vùng mã hóa của một gene ở sinh vật nhân sơ. Các kí hiệu (a), (b), (c), (d), (f), (g) là các vị trí tương ứng với đầu 3’ hoặc 5’ của mạch pôlinucleotide; vị trí nucleotide 1-2-3 là bộ ba mở đầu; nucleotide chưa xác định [?] liên kết với nucleotide [G] của mạch khuôn trong quá trình phiên mã, các nucleotide còn lại của gene không được thể hiện trên hình.

a) Vị trí (c) tương ứng với đầu 5’ của mạch làm khuôn.

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.45đ)

Hình mô tả con đường hình thành loài sau đây:

a) Đây là con đường hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa.

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.45đ)

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.

Bò được chuyển gene sản xuất r-protein của người, gene này được biểu hiện ở tuyến sữa, có thể cho sản phẩm với số lượng lớn và được dùng để chế biến sản xuất ra protein chữa bệnh máu vón cục gây tắc mạch ở người. Tạo bò chuyển gene được thực hiện dựa trên nguyên lí chung tạo sinh vật biến đổi gene. Cho các bước chính trong quy trình tạo bò chuyển gene sau đây:

1. Thụ tinh in vitro (trong ống nghiệm).

2. Cấy phôi vào tử cung của con bò mẹ.

3. Tiêm gene sản xuất r-protein của người vào hợp tử.

4. Cho hợp tử phát triển thành phôi.

Hãy viết liên tục thứ tự các bước theo trình tự đúng của quy trình tạo bò chuyển gene bằng phương pháp vi tiêm.

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.45đ)

Khi nghiên cứu về tập tính sinh sản và khả năng thích nghi của loài Cá mòi cờ chấm (Clupanodon punctatus), kết quả thu được được biểu diễn như biểu đồ hình bên. Phân tích dữ liệu và cho biết những phát biểu nào sau đây đúng? 

a) Giới hạn sinh thái về độ mặn của nhóm tuổi 2+ rộng hơn so với nhóm tuổi 0+

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.45đ)

Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền, tần số người bị mắc một bệnh di truyền đơn gene là 9%. Phả hệ dưới đây cho thấy một số thành viên (màu đen) bị một bệnh này. Kiểu hình của người có đánh dấu ? là chưa biết.

Xác suất người con (III-?) bị bệnh là bao nhiêu? (ảnh 1)

Xác suất người con (III-?) bị bệnh là bao nhiêu?

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.45đ)

Hình bên mô tả một giai đoạn của quá trình phiên mã xảy ra trong vùng mã hóa của một gene ở sinh vật nhân sơ. Các kí hiệu (a), (b), (c), (d), (f), (g) là các vị trí tương ứng với đầu 3’ hoặc 5’ của mạch pôlinucleotide; vị trí nucleotide 1-2-3 là bộ ba mở đầu; nucleotide chưa xác định [?] liên kết với nucleotide [G] của mạch khuôn trong quá trình phiên mã, các nucleotide còn lại của gene không được thể hiện trên hình.

a) Vị trí (c) tương ứng với đầu 5’ của mạch làm khuôn.

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.45đ)

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một thí nghiệm đã được thực hiện với một số bước như sau:

- Bước 1: Xác định vật liệu, phương pháp tiến hành, bố trí thí nghiệm và dự kiến kết quả.

- Bước 2: Chuẩn bị hai bình thí nghiệm: bình a: chứa hạt nảy mầm; bình b: chứa hạt nảy mầm đã được xử lí bằng nước sôi.

- Bước 3: Cố định một ngọn nến nhỏ bằng dây kim loại trong mỗi bình, thắp sáng nến và sau đó đậy kín nắp bình.

- Bước 4: Sau 2 giờ lần lượt mở nút của các bình và đưa nến đang cháy vào mỗi bình. Kết quả thí nghiệm được thể hiện ở bên dưới. Quan sát và ghi nhận hiện tượng.

- Bước 5: So sánh thời gian duy trì sự cháy của nến giữa hai bình.

a) Bước 1 thể hiện việc lập kế hoạch nghiên cứu.

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.45đ)

Ở một loài động vật, gene quy định màu sắc lông nằm trên NST thường có 2 allele A và a, trong đó allele A quy định lông đen trội không hoàn toàn so với allele a quy định lông trắng, kiểu gene Aa biểu hiện tính trạng lông màu nâu. Trong một quần thể, những cá thể có cùng màu lông chỉ giao phối với nhau mà không giao phối với các cá thể có màu lông khác. Khi theo dõi quần thể này, người ta nhận thấy rằng ở thế hệ P có 10% số cá thể lông trắng, còn ở thế hệ F1 có 20% số cá thể lông trắng. Theo lí thuyết, nếu không chịu thêm tác động của các nhân tố tiến hoá nào khác thì ở F2, quần thể có số cá thể lông trắng chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.45đ)

Khi nghiên cứu về tập tính sinh sản và khả năng thích nghi của loài Cá mòi cờ chấm (Clupanodon punctatus), kết quả thu được được biểu diễn như biểu đồ hình bên. Phân tích dữ liệu và cho biết những phát biểu nào sau đây đúng? 

a) Giới hạn sinh thái về độ mặn của nhóm tuổi 2+ rộng hơn so với nhóm tuổi 0+

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.45đ)

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một thí nghiệm đã được thực hiện với một số bước như sau:

- Bước 1: Xác định vật liệu, phương pháp tiến hành, bố trí thí nghiệm và dự kiến kết quả.

- Bước 2: Chuẩn bị hai bình thí nghiệm: bình a: chứa hạt nảy mầm; bình b: chứa hạt nảy mầm đã được xử lí bằng nước sôi.

- Bước 3: Cố định một ngọn nến nhỏ bằng dây kim loại trong mỗi bình, thắp sáng nến và sau đó đậy kín nắp bình.

- Bước 4: Sau 2 giờ lần lượt mở nút của các bình và đưa nến đang cháy vào mỗi bình. Kết quả thí nghiệm được thể hiện ở bên dưới. Quan sát và ghi nhận hiện tượng.

- Bước 5: So sánh thời gian duy trì sự cháy của nến giữa hai bình.

a) Bước 1 thể hiện việc lập kế hoạch nghiên cứu.

Chưa có lời giải