DayThemLogo
Câu
1
trên 40
ab testing

Đề minh họa THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2022 có lời giải (Đề 7)

Trắc nghiệm sử Thi tốt nghiệp

calendar

Ngày đăng: 26-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:50:00

H

Biên soạn tệp:

Dương Minh Huy

Tổng câu hỏi:

40

Ngày tạo:

23-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Chiến thắng được coi là "Ấp Bắc" đối với quân Mỹ, mở đầu cho cao trào "tìm Mỹ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt" trên khắp miền Nam là:

    • A.

      Chiến thắng Núi Thành (Quảng Nam).

    • B.
      Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi).
    • C.
      Chiến thắng Tây Ninh.
    • D.
      Chiến thắng Trà Bồng (Quảng Ngãi).
  2. Câu 2

    Bài học lịch sử lớn nhất hiện nay được đúc rút từ công tác xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất qua các thời kỳ lịch sử Việt Nam là gì?

    • A.

      Đảng tập hợp tất cả các tầng lớp và giai cấp trong xã hội.

    • B.
      Đại đoàn kết dân tộc.
    • C.
      Thành lập các hiệp hội yêu nước.
    • D.
      Chủ nghĩa xã hội gắn liền với độc lập dân tộc.
  3. Câu 3

    Điểm giống nhau giữa Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954) và Hiệp định Pari về Việt Nam (1973) là

    • A.

      các nước đế quốc cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

    • B.
      quy định vị trí đóng quân giữa hai bên ở hai vùng riêng biệt.
    • C.
      đều quy định thời gian rút quân là trong vòng 300 ngày.
    • D.
      đều đưa đến thắng lợi trọn vẹn của cuộc kháng chiến.
  4. Câu 4

    Nhân tố chủ yếu nào quyết định đến sự phát triển và thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi và Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

    • A.

      Sự suy yếu của các nước thực dân phương Tây sau chiến tranh.

    • B.
      Thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít.
    • C.
      Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng phát triển.
    • D.
      Ý thức giành độc lập và sự lớn mạnh của lực lượng các dân tộc.
  5. Câu 5

    Quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam được ghi nhận trong cả Hiệp định Sơ bộ (1946) và Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954) là 

    • A.

      Chủ quyền.

    • B.
      Thống nhất
    • C.
      Toàn vẹn lãnh thổ.
    • D.
      Độc lập.
  6. Câu 6

    Mục tiêu của Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam khi quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là gì ?

    • A.

      Giữ vững thế chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc

    • B.
      Tiêu diệt sinh lực địch, tạo điều kiện giải phóng vùng Tây Bắc Việt Nam.
    • C.
      Tiêu diệt lực lượng địch, giải phóng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.
    • D.
      Giải phóng vùng Tây Bắc, làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Đờ Lát Đờ Tát-xi-nhi.
  7. Câu 7
    Lực lượng vũ trang có vai trò như thế nào trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
    • A.

      Nòng cốt, quyết định thắng lợi.

    • B.
      Quan trọng nhất đưa đến thắng lợi.
    • C.
      Đông đảo, quyết định thắng lợi.
    • D.
      Xung kích, hỗ trợ lực lượng chính trị.
  8. Câu 8

    Ba trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới hình thành vào thập niên 70 của thế kỉ XX là 

    • A.

      Mĩ - Liên Xô - Nhật Bản.

    • B.
      Mĩ - Tây Âu - Nhật Bản.
    • C.
      Mĩ - Anh - Pháp.
    • D.
      Mĩ - Đức - Nhật Bản
  9. Câu 9

    Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ những năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

    • A.

      có tốc độ phát triển mạnh mẽ và chiếm hơn 70% sản lượng công nghiệp thế giới.

    • B.
      phát triển mạnh mẽ, trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn, duy nhất thế giới.
    • C.
      bị thiệt hại nặng nề về người và của do hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai.
    • D.
      bị suy giảm nghiêm trọng do phải chi phí cho sản xuất vũ khí, chạy đua vũ trang.
  10. Câu 10

    Điểm tương đồng của phong trào 1930-1931 và cao trào kháng Nhật cứu nước (từ tháng 3 đến giữa tháng 8/1945) ở Việt Nam là 

    • A.

      tạo ra những điều kiện chủ quan cho Tổng khởi nghĩa. 

    • B.
      để lại bài học về xây dựng khối liên minh công nông. 
    • C.
      góp sức cùng đồng minh tiêu diệt chủ nghĩa phát xít. 
    • D.
      đề ra những mục tiêu và hình thức đấu tranh mới. 
  11. Câu 11

    Nội dung trọng tâm của đường lối đổi mới ở Việt Nam (từ tháng 12 – 1986) phù hợp với xu thế phát triển của thế giới, vì đã

    • A.

      mở rộng hợp tác, đối thoại, thỏa hiệp

    • B.
      thiết lập quan hệ đồng minh với nước lớn.
    • C.
      lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.
    • D.
      tham gia mọi tổ chức khu vực và quốc tế.
  12. Câu 12

    Luận cương chính trị (10/1930) đã kế thừa Cương lĩnh chính trị đầu tiên (2/1930) ở những điểm chủ yếu, xác định được nhiều vấn đề thuộc chiến lược cách mạng, ngoại trừ

    • A.

      xác định lực lượng cách mạng chủ yếu của cách mạng Việt Nam.

    • B.
      xác định mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam và các mạng thế giới.
    • C.
      xác định con đường phát triển của cách mạng Việt Nam.
    • D.
      xác định giai cấp lãnh đạo là giai cấp công nhân.
  13. Câu 13
    “Hòa bình, trung lập không tham gia bất cứ khối liên minh quân sự hoặc chính trị nào; nhận viện trợ từ mọi phía, không có điều kiện ràng buộc” là đường lối đối ngoại của:
    • A.

      Ấn Độ (1950-1990)

    • B.
      Ấn Độ (1990-2000)
    • C.
      Campuchia (1954-1970)
    • D.
      Campuchia (1979-1991).
  14. Câu 14

    Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thắng lợi nhanh chóng và ít đổ máu nhờ có hoàn cảnh quốc tế nào thuận lợi ?

    • A.

      Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh đánh bại phát xít Đức – Nhật.

    • B.
      Lực lượng Đồng minh ủng hộ cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam.
    • C.
      Liên Xô đánh bại đội quân Quan Đông của Nhật Bản ở Đông Bắc Trung Quốc.
    • D.
      Nhờ có sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân Đông Âu.
  15. Câu 15

    Đặc điểm bao trùm của cách mạng Việt Nam trong những năm 1920 -1930 là gì?

    • A.

      Cuộc đấu tranh giành quyền lãnh đạo cách mạng của hai khuynh hướng tư sản và vô sản.

    • B.
      Phản ánh sự khẳng định từng bước vai trò lãnh đạo và khuynh hướng dân chủ tư sản.
    • C.
      Hai khuynh hướng vô sản và tư sản đều giành được quyền lãnh đạo cách mạng giải phóng dân tộc.
    • D.
      Giai cấp công nhân và nông dân thay thế giai cấp tư sản lãnh đạo cách mạng Việt Nam
  16. Câu 16

    Sau khi Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam được kí kết (tháng 1/1973), Mĩ và chính quyền Sài Gòn đã có nhiều động thái nhằm phá hoại Hiệp định, ngoại trừ việc

    • A.

      đưa Dương Văn Minh lên làm Tổng thống chính quyền Sài Gòn.

    • B.
      huy động gần như toàn bộ lực lượng để tiến hành chiến dịch tràn ngập lãnh thổ.
    • C.
      mở các cuộc hành quân bình định – lấn chiếm vùng giải phóng.
    • D.
      tiếp tục chiến lược ‘Việt Nam hóa chiến tranh’ ở miền Nam Việt Nam.
  17. Câu 17

    Sự kiện nào dưới đây không phản ánh đúng hoạt động của giai cấp tiểu tư sản Việt Nam những năm 20 của thế kỉ XX

    • A.

      Thành lập Đảng Lập hiến.

    • B.
      Thành lập Việt Nam Nghĩa đoàn.
    • C.
      Ám sát toàn quyền Méclanh.
    • D.
      Đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu
  18. Câu 18
    Năm 1925, Nguyễn Ái Quốc chưa thành lập Đảng Cộng sản mà thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên vì 
    • A.
      những điều kiện thành lập chính đảng vô sản ở Việt Nam chưa đầy đủ. 
    • B.
      phong trào yêu nước Việt Nam vẫn chịu ảnh hưởng của tư tưởng phong kiến. 
    • C.
      thanh niên yêu nước Việt Nam chưa tìm ra con đường cứu nước đúng đắn. 
    • D.
      yếu tố khách quan cho việc thành lập đảng vô sản chưa chín muồi.
  19. Câu 19

    Việc Mĩ thực hiện kế hoạch Mác-san(1947) đã tác động như thế nào đến tình hình ở châu Âu?

    • A.

       Tạo nên sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa Tây Âu- Đông Âu.

    • B.
       Tạo nên sự đối lập về ý thức hệ giữa Tây Âu và Đông Âu.
    • C.
      Tạo nên sự phân chia đối lập về kinh tế- chính trị giữa Tây Âu- Đông Âu
    • D.
       Dẫn đến sự chia cắt châu Âu.
  20. Câu 20

    “…Bất kì đàn ông đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không phân chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc …”. Đoạn trích trong “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” đã phản ánh nội dung nào trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng Cộng sản Đông Dương?

    • A.

      Toàn dân kháng chiến.

    • B.
      Kháng chiến kiến quốc.
    • C.
      Trường kì kháng chiến.
    • D.
      Kháng chiến toàn diện.
Xem trước