DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Đề kiểm tra Vật Lí 11 Chủ đề 3 có đáp án

Tự luận lý lớp 11

Tổng câu hỏi:10
Thời gian làm: 00:20:00

Tổng câu hỏi: 10

Thời gian làm: 00:20:00

A
Câu 1 (1đ)

Đặt điện tích \({q_1} = {9.10^{ - 8}}C\) tại điểm A và điện tích \({q_2} = - {4.10^{ - 8}}C\) tại điểm B cách A một khoảng bằng 9 cm. Gọi M là vị trí mà tại đó cường độ điện trường bằng 0, \({\overrightarrow E _1}\)là véc tơ cường độ điện trường do q1 gây ra tại M, \({\overrightarrow E _2}\)là véc tơ cường độ điện trường do q1 gây ra tại M.

a) \({\overrightarrow E _1}\)\({\overrightarrow E _2}\) phải cùng phương, ngược chiều và cùng độ lớn.

b) Điểm M nằm bên trong đoạn AB.

c) MA > MB.

d) MB = 27 cm.

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 5 (1đ)

Hai quả cầu kim loại nhỏ giống hệt nhau đặt tại A và B trong không khí có điện tích lần lượt là \({q_1} = - 3,{2.10^{ - 7}}C\)\({q_2} = 2,{4.10^{ - 7}}C\). Biết khoảng cách AB là 12 cm

a) Lực tương tác giữa hai quả cầu có phương nằm trên đường thẳng nối A và B.

b) Quả cầu đặt tại A thừa \({2.10^{12}}e\).

c) Hai quả cầu hút nhau bằng một lực có độ lớn bằng 0,5 N.

d) Cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau rồi đặt về vị trí cũ. Lực tương tác điện giữa hai quả cầu lúc này là \({5.10^{ - 3}}N\).

Chưa có lời giải

Câu 6 (1đ)

Tại 3 điểm A, B, C cố định trong chân không lần lượt đặt 3 điện tích điểm có giá trị lần lượt là \({q_1} = {6.10^{ - 6\,}}C,\,{q_2} = - {6.10^{ - 6\,}}C\)\({q_3} = {3.10^{ - 6\,}}C.\)Biết AB = 3 cm, AC = 4 cm và \(BC = 5\,cm\). Lực tác dụng lên điện tích điểm đặt tại C có độ lớn bằng bao nhiêu N? Kết quả làm tròn đến ba chữ số có nghĩa.

Đáp án:

Chưa có lời giải

Câu 7 (1đ)

Trên vỏ một tụ điện có ghi 20 µF – 200V.

a) Hiệu điện thế tối đa được sử dụng là 200 V.

b) Nối hai bản tụ vào hiệu điện thế 120V, điện tích mà tụ tích được khi đó là \(2,{4.10^{ - 2}}\,C\).

c) Điện tích tối đa mà tụ có thể tích được là \(20\mu \,C\).

d) Sử dụng 3 tự giống như trên ghép song song với nhau. Điện dung tương đương của bộ tụ điện là \(60\mu \,F\).

Chưa có lời giải

Câu 8 (1đ)

Một điện tích q = 10-8C thu được năng lượng bằng 4.10-4 J khi đi từ A đến B. Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B bằng bao nhiêu kV?

Đáp án:

Chưa có lời giải

Câu 9 (1đ)

Ống tia âm cực (CRT) là một thiết bị thường được thấy trong dao động ký điện tử cũng như màn hình tivi, máy tính (CRT)… Mô hình của một ống tia âm cực, bao gồm hai bản kim loại phẳng tích điện trái dấu, đặt song song và cách nhau 2 cm. Hiệu điện thế giữa hai bản kim loại là U = 24 V. Một electron có điện tích \( - 1,{6.10^{ - 19}}\,C\)được phóng ra từ điểm A cách đều hai bản kim loại với vận tốc ban đầu có độ lớn v0 theo phương nằm ngang, hướng từ trái sang phải. Xem tác dụng của trọng lực là không đáng kể.

Ống tia âm cực (CRT) là một thiết bị thường được thấy trong dao động ký điện tử cũng như màn hình tivi, máy tính (CRT)… Mô hình của một ống tia âm cực (ảnh 1)

a) Quỹ đạo chuyển động của electron là một nhánh parabol.

b)Electron chuyển động lệch về bản kim loại phía dưới.

c) Cường độ điện trường giữa hai bản kim loại là 1200 V/m.

d) Độ lớn lực điện tác dụng lên electron là \(9,{6.10^{ - 17}}\,N\).

Chưa có lời giải

Câu 10 (1đ)

Hai quả cầu kim loại nhỏ giống nhau treo vào một điểm bởi hai sợi dây \(\ell = 20\,cm\). Truyền cho mỗi quả cầu điện tích \(q = {4.10^{ - 7}}C\), chúng đẩy nhau, các dây treo hợp thành góc \(2\alpha = {90^0}\). Lấy g = 10 m/s2. Khối lượng mỗi quả cầu bằng bao nhiêu g? Kết quả làm tròn đến hai chữ số có nghĩa.

Đáp án:

Chưa có lời giải