DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 10
ab testing

Đề kiểm tra Hóa 12 Chương 8 có đáp án - Đề 1

Tự luận hóa lớp 12

calendar

Ngày đăng: 30-10-2024

oClockCircle

Thời gian làm: 00:20:00

P

Biên soạn tệp:

Bùi Tú Phương

Tổng câu hỏi:

10

Ngày tạo:

20-10-2024

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Trong quá trình bảo quản, muối \({\rm{FeS}}{{\rm{O}}_4} \cdot 7{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\) thường bị oxi hoá bởi oxi không khí tạo thành hỗn hợp X chứa các hợp chất của Fe(II) và \({\rm{Fe}}({\rm{III}}).\) Để xác định lượng \({\rm{Fe}}({\rm{II}})\) bị oxi hoá người ta hoà tan một lượng X trong dung dịch loãng chứa \(0,05\;{\rm{mol}}\,\,{{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4},\) thu được 100 mL dung dịch Y. Tiến hành hai thí nghiệm với Y:

    Thí nghiệm 1. Cho lượng dư dung dịch \({\rm{BaC}}{{\rm{l}}_2}\) vào 25 mL dung dịch Y, lọc kết tủa, sấy khô rồi đem cân thu được 4,66 gam chất rắn.

    Thí nghiệm 2. Thêm dung dịch \({{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}\) (loãng, dư) vào 25 mL dung dịch Y, thu được dung dịch Z. Chuẩn độ dung dịch Z bằng dung dịch chuẩn \({\rm{KMn}}{{\rm{O}}_4}0,1{\rm{M}}\) đến khi đầu xuất hiện màu hồng (tồn tại khoảng 20 giây)thì hết \(13,5\;{\rm{mL}}.\)Phần trăm Fe(II) đã bị oxi hoá trong không khí bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

  2. Câu 2

    Phức chất X có công thức cấu tạo như hình bên dưới.

    Phức chất X có công thức cấu tạo như hình bên dưới.     a. Số oxi hoá của nguyên tử trung tâm trong phức chất X là +2. (ảnh 1)

    a.Số oxi hoá của nguyên tử trung tâm trong phức chất X là +2.

    b. Công thức của phức chất X là \({[Fe{({O_4}{C_2})_3}]^{3 - }}.\)

    c. Phức chất X thuộc loại phức bát diện.

    d.Trong phức chất X, nguyên tử trung tâm iron liên kết với 6 phối tử oxalato \(\left( {{{\rm{C}}_2}{\rm{O}}_4^{2 - }} \right).\)

  3. Câu 3

    Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.

    Thực hiện hai thí nghiệm liên tiếp:

    Thí nghiệm 1: Nhỏ từ từ dung dịch NaCl vào ống nghiệm đựng dung dịch \(AgN{O_3}\).

    Thí nghiệm 2: Sau đó nhỏ thêm dung dịch \(N{H_3}\) đến dư vào ống nghiệm.

    a. Phức chất được tạo thành ở thí nghiệm (2) chứa 2 phối tử \(C{l^ - }\) và 2 phối tử \(N{H_3}.\)

    b. Dấu hiệu nhận biết phức chất \({[Ag{(N{H_3})_2}]^ + }\) tạo thành là kết tủa tan.

    c. Phức chất AgCl kết tủa trắng được tạo thành ở thí nghiệm (1).

    d. Phức chất \({[Ag{(N{H_3})_2}]^ + }\) không màu được tạo thành ở thí nghiệm (2).

  4. Câu 4

    Khi hoà tan zinc chloride trong nước diễn ra một số quá trình cơ bản sau:

    Zn2+(aq) + 6H2O(l) → [Zn(OH2)6+(aq) (I)

    [Zn(OH2)6+(aq) \(\) [Zn(OH)(OH2)5] (aq) + H+(aq) Kc = 10-9(II)

    H+(aq) + H2O(l) → H3O+ (aq)(III)

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Dung dịch zinc chloride có tính acid khá mạnh.

    (2) Trong dung dịch zinc chloride, nước vừa là dung môi, vừa đóng vai trò base theo Brönsted - Lowry.

    (3) Từ quá trình (III) có thể suy ra "H2O là base theo Brönsted - Lowry".

    (4) Từ quá trình (I), (II) và (III) suy ra "trong nước, cation Zn2+ là acid theo Brönsted - Lowry".

    (5) Quá trình (I) và (III) có thể diễn ra yếu hơn quá trình (II).

    (6) Từ quá trình (II) có thể suy ra “[Zn(OH2)6]2+ là acid theo Arrhenius".

    Số phát biểu đúng là bao nhiêu?

  5. Câu 5

    Phần 3. Trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn

    Cấu hình electron của sắt (Fe) là \(1\;{{\rm{s}}^2}2\;{{\rm{s}}^2}2{{\rm{p}}^6}3\;{{\rm{s}}^2}3{{\rm{p}}^6}3\;{{\rm{d}}^6}4\;{{\rm{s}}^2}.\) Xác định số electron độc thân trong ion \({\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }}.\)

Xem trước